Câu 25THPT
Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa:
, Trong đó:
- C_H: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
- C_N: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH₂Cl₂ với hệ số phân bố K_D = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 40 mL dung môi CH₂Cl₂ là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa:
, Trong đó:
- C_H: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
- C_N: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH₂Cl₂ với hệ số phân bố K_D = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 40 mL dung môi CH₂Cl₂ là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
, Trong đó:
- C_H: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
- C_N: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH₂Cl₂ với hệ số phân bố K_D = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 40 mL dung môi CH₂Cl₂ là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Đáp án chính thức: 2,9
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng X tối đa ban đầu trong 200 mL dung dịch bão hòa: m = 21,7 × 0,2 = 4,34 gam. Gọi m_H là khối lượng X vào pha hữu cơ (40 mL), m_N còn lại trong pha nước (200 mL). Theo định nghĩa hệ số phân bố: K_D = C_H/C_N = (m_H/0,04)/(m_N/0,2) = 9,9, suy ra m_H = 9,9 × (0,04/0,2) × m_N = 1,98 m_N. Bảo toàn khối lượng: m_H + m_N = 4,34 → 2,98 m_N = 4,34 → m_N ≈ 1,4564 gam và m_H ≈ 2,8836 gam. Làm tròn đến hàng phần chục: m_H ≈ 2,9 gam, khớp với đáp án 2,9.
Khối lượng X tối đa ban đầu trong 200 mL dung dịch bão hòa: m = 21,7 × 0,2 = 4,34 gam. Gọi m_H là khối lượng X vào pha hữu cơ (40 mL), m_N còn lại trong pha nước (200 mL). Theo định nghĩa hệ số phân bố: K_D = C_H/C_N = (m_H/0,04)/(m_N/0,2) = 9,9, suy ra m_H = 9,9 × (0,04/0,2) × m_N = 1,98 m_N. Bảo toàn khối lượng: m_H + m_N = 4,34 → 2,98 m_N = 4,34 → m_N ≈ 1,4564 gam và m_H ≈ 2,8836 gam. Làm tròn đến hàng phần chục: m_H ≈ 2,9 gam, khớp với đáp án 2,9.