Câu 40THPT
Cho ba dung dịch (1), (2), (3) lần lượt chứa ba chất tan X, Y, Z trong nước có cùng nồng độ mol/l. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (2), thêm Cu dư thu được x mol NO.
Thí nghiệm 2 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được y mol NO.
Thí nghiệm 3 : Cho V(ml) dung dịch (2) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được z mol NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất; x > y > z. Ba chất X, Y, Z lần lượt là
Cho ba dung dịch (1), (2), (3) lần lượt chứa ba chất tan X, Y, Z trong nước có cùng nồng độ mol/l. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (2), thêm Cu dư thu được x mol NO.
Thí nghiệm 2 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được y mol NO.
Thí nghiệm 3 : Cho V(ml) dung dịch (2) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được z mol NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất; x > y > z. Ba chất X, Y, Z lần lượt là
Thí nghiệm 1 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (2), thêm Cu dư thu được x mol NO.
Thí nghiệm 2 : Cho V(ml) dung dịch (1) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được y mol NO.
Thí nghiệm 3 : Cho V(ml) dung dịch (2) + V(ml) dung dịch (3), thêm Cu dư thu được z mol NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất; x > y > z. Ba chất X, Y, Z lần lượt là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi nồng độ mỗi chất là a (mol/l), thể tích mỗi lần lấy là V (ml), số mol mỗi chất là aV. Khi cho Cu dư vào môi trường có NO₃⁻ và H⁺ (loãng), phản ứng ion: 3Cu + 2NO₃⁻ + 8H⁺ → 3Cu²⁺ + 2NO + 4H₂O, tức mỗi 1 mol NO₃⁻ cần 4 mol H⁺ để tạo 1 mol NO; lượng NO = min(n_NO₃⁻, n_H⁺/4). Với đáp án D: X = H₂SO₄, Y = HNO₃, Z = NaNO₃. Thí nghiệm 1 (H₂SO₄ + HNO₃): n_H⁺ = 2aV + aV = 3aV, n_NO₃⁻ = aV → x = min(aV, 3aV/4) = 0,75aV. Thí nghiệm 2 (H₂SO₄ + NaNO₃): n_H⁺ = 2aV, n_NO₃⁻ = aV → y = min(aV, 2aV/4) = 0,5aV. Thí nghiệm 3 (HNO₃ + NaNO₃): n_H⁺ = aV, n_NO₃⁻ = 2aV → z = min(2aV, aV/4) = 0,25aV. Vậy x > y > z (0,75aV > 0,5aV > 0,25aV), thỏa mãn. Kiểm tra các phương án khác: A (H₂SO₄ + HCl không có NO₃⁻ → x = 0, mâu thuẫn); B (HNO₃ + H₂SO₄: H⁺ = 3aV, NO₃⁻ = aV → x = 0,75aV; HNO₃ + NaNO₃: H⁺ = aV → y = 0,25aV; H₂SO₄ + NaNO₃: z = 0,5aV, nhưng y < z, sai); C (HNO₃ + KNO₃: y = 0,25aV; HNO₃ + H₂SO₄: z = 0,75aV, sai vì y < z). Vậy chỉ D thỏa mãn, khớp đáp án nguồn.
Gọi nồng độ mỗi chất là a (mol/l), thể tích mỗi lần lấy là V (ml), số mol mỗi chất là aV. Khi cho Cu dư vào môi trường có NO₃⁻ và H⁺ (loãng), phản ứng ion: 3Cu + 2NO₃⁻ + 8H⁺ → 3Cu²⁺ + 2NO + 4H₂O, tức mỗi 1 mol NO₃⁻ cần 4 mol H⁺ để tạo 1 mol NO; lượng NO = min(n_NO₃⁻, n_H⁺/4). Với đáp án D: X = H₂SO₄, Y = HNO₃, Z = NaNO₃. Thí nghiệm 1 (H₂SO₄ + HNO₃): n_H⁺ = 2aV + aV = 3aV, n_NO₃⁻ = aV → x = min(aV, 3aV/4) = 0,75aV. Thí nghiệm 2 (H₂SO₄ + NaNO₃): n_H⁺ = 2aV, n_NO₃⁻ = aV → y = min(aV, 2aV/4) = 0,5aV. Thí nghiệm 3 (HNO₃ + NaNO₃): n_H⁺ = aV, n_NO₃⁻ = 2aV → z = min(2aV, aV/4) = 0,25aV. Vậy x > y > z (0,75aV > 0,5aV > 0,25aV), thỏa mãn. Kiểm tra các phương án khác: A (H₂SO₄ + HCl không có NO₃⁻ → x = 0, mâu thuẫn); B (HNO₃ + H₂SO₄: H⁺ = 3aV, NO₃⁻ = aV → x = 0,75aV; HNO₃ + NaNO₃: H⁺ = aV → y = 0,25aV; H₂SO₄ + NaNO₃: z = 0,5aV, nhưng y < z, sai); C (HNO₃ + KNO₃: y = 0,25aV; HNO₃ + H₂SO₄: z = 0,75aV, sai vì y < z). Vậy chỉ D thỏa mãn, khớp đáp án nguồn.