Câu 38THPT
] Điện phân dung dịch X gồm AgNO₃ và Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện không đổi, điện cực trơ. Khối lượng catot (m gam) tăng biểu diễn theo thời gian điện phân (t giây) như đồ thị

Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% và kim loại đều bám vào catot. Giá trị của x là
] Điện phân dung dịch X gồm AgNO₃ và Cu(NO₃)₂ với cường độ dòng điện không đổi, điện cực trơ. Khối lượng catot (m gam) tăng biểu diễn theo thời gian điện phân (t giây) như đồ thị

Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% và kim loại đều bám vào catot. Giá trị của x là

Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% và kim loại đều bám vào catot. Giá trị của x là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân với điện cực trơ: Ag⁺ khử trước (Ag⁺ + e → Ag), sau đó Cu²⁺ (Cu²⁺ + 2e → Cu). Đồ thị: đoạn đầu (0 → t) Ag lắng đọng, đạt khối lượng x; đoạn sau (t → 4t) Cu lắng đọng, tổng khối lượng 20,4 gam. Cường độ dòng điện không đổi nên điện lượng tỉ lệ với thời gian: đoạn Ag nhận điện lượng q, đoạn Cu nhận 3q (tỉ lệ 1:3). Gọi số mol electron giai đoạn 1 là q (mol). Khi đó: m_Ag = 108q; số mol electron giai đoạn Cu là 3q → n_Cu = 3q/2 → m_Cu = 64·(3q/2) = 96q. Tổng: 108q + 96q = 204q = 20,4 → q = 0,1. Vậy x = m_Ag = 108 × 0,1 = 10,8 gam. Kiểm tra: m_Cu = 9,6; 10,8 + 9,6 = 20,4 ✓. Đáp án B.
Điện phân với điện cực trơ: Ag⁺ khử trước (Ag⁺ + e → Ag), sau đó Cu²⁺ (Cu²⁺ + 2e → Cu). Đồ thị: đoạn đầu (0 → t) Ag lắng đọng, đạt khối lượng x; đoạn sau (t → 4t) Cu lắng đọng, tổng khối lượng 20,4 gam. Cường độ dòng điện không đổi nên điện lượng tỉ lệ với thời gian: đoạn Ag nhận điện lượng q, đoạn Cu nhận 3q (tỉ lệ 1:3). Gọi số mol electron giai đoạn 1 là q (mol). Khi đó: m_Ag = 108q; số mol electron giai đoạn Cu là 3q → n_Cu = 3q/2 → m_Cu = 64·(3q/2) = 96q. Tổng: 108q + 96q = 204q = 20,4 → q = 0,1. Vậy x = m_Ag = 108 × 0,1 = 10,8 gam. Kiểm tra: m_Cu = 9,6; 10,8 + 9,6 = 20,4 ✓. Đáp án B.