Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
Chất CH(l) CH(g) CH(g) CH(g) CO(g) HO(g) ΔH° (kJ/mol) -250,1 -103,8 -126,15 -74,87 -393,5 -241,8
Một khu dân cư sử dụng khoảng 1,0.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
Một khu dân cư sử dụng khoảng 1,0.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
| Chất | CH(l) | CH(g) | CH(g) | CH(g) | CO(g) | HO(g) |
| ΔH° (kJ/mol) | -250,1 | -103,8 | -126,15 | -74,87 | -393,5 | -241,8 |
Một khu dân cư sử dụng khoảng 1,0.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tính enthalpy đốt cháy chuẩn (tạo CO2(k) và H2O(k)) theo công thức ΔH°c = ΣΔH°f(sản phẩm) − ΣΔH°f(chất đầu):
- CH4 (4): ΔH°c = [−393,5 + 2(−241,8)] − (−74,87) = −802,23 kJ/mol → phát thải 1 mol CO2/802,23 kJ = 1,247.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C3H8 (3): ΔH°c = [3(−393,5) + 4(−241,8)] − (−103,8) = −2043,9 kJ/mol → 3/2043,9 = 1,468.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C4H10 (1): ΔH°c = [4(−393,5) + 5(−241,8)] − (−126,15) = −2656,85 kJ/mol → 4/2656,85 = 1,506.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C8H18 (2): ΔH°c = [8(−393,5) + 9(−241,8)] − (−250,1) = −5074,1 kJ/mol → 8/5074,1 = 1,577.10⁻³ mol CO2/kJ.
Với cùng lượng năng lượng 1,0.10¹¹ kJ/ngày, lượng CO2 phát thải tỉ lệ với n_C/|ΔH°c|. So sánh: methane (1,247) < propane (1,468) < butane (1,506) < octane (1,577) (đơn vị 10⁻³ mol CO2/kJ). Vậy mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu tăng dần là (4) < (3) < (1) < (2). (Nhận xét: nhiên liệu có tỉ lệ H/C càng cao càng ít phát thải CO2 trên mỗi đơn vị năng lượng.)
Tính enthalpy đốt cháy chuẩn (tạo CO2(k) và H2O(k)) theo công thức ΔH°c = ΣΔH°f(sản phẩm) − ΣΔH°f(chất đầu):
- CH4 (4): ΔH°c = [−393,5 + 2(−241,8)] − (−74,87) = −802,23 kJ/mol → phát thải 1 mol CO2/802,23 kJ = 1,247.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C3H8 (3): ΔH°c = [3(−393,5) + 4(−241,8)] − (−103,8) = −2043,9 kJ/mol → 3/2043,9 = 1,468.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C4H10 (1): ΔH°c = [4(−393,5) + 5(−241,8)] − (−126,15) = −2656,85 kJ/mol → 4/2656,85 = 1,506.10⁻³ mol CO2/kJ.
- C8H18 (2): ΔH°c = [8(−393,5) + 9(−241,8)] − (−250,1) = −5074,1 kJ/mol → 8/5074,1 = 1,577.10⁻³ mol CO2/kJ.
Với cùng lượng năng lượng 1,0.10¹¹ kJ/ngày, lượng CO2 phát thải tỉ lệ với n_C/|ΔH°c|. So sánh: methane (1,247) < propane (1,468) < butane (1,506) < octane (1,577) (đơn vị 10⁻³ mol CO2/kJ). Vậy mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu tăng dần là (4) < (3) < (1) < (2). (Nhận xét: nhiên liệu có tỉ lệ H/C càng cao càng ít phát thải CO2 trên mỗi đơn vị năng lượng.)