Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử Sn²⁺/Sn Zn²⁺/Zn Fe²⁺/Fe Mg²⁺/Mg H₂O/H₂, OH⁻ Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn, V - 0,137 - 0,76 - 0,44 - 2,356 - 0,414 + 0,8
Xét ở điều kiện chuẩn, cho các phát biểu sau:
(1) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg²⁺, Zn²⁺, Sn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
(2) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
(3) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Ag; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi những các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là 1.
(4) Có 1 kim loại không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Xét ở điều kiện chuẩn, cho các phát biểu sau:
(1) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg²⁺, Zn²⁺, Sn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
(2) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
(3) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Ag; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi những các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là 1.
(4) Có 1 kim loại không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
| Cặp oxi hóa – khử | Sn²⁺/Sn | Zn²⁺/Zn | Fe²⁺/Fe | Mg²⁺/Mg | H₂O/H₂, OH⁻ | Ag⁺/Ag |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thế điện cực chuẩn, V | - 0,137 | - 0,76 | - 0,44 | - 2,356 | - 0,414 | + 0,8 |
Xét ở điều kiện chuẩn, cho các phát biểu sau:
(1) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg²⁺, Zn²⁺, Sn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
(2) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
(3) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Ag; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi những các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là 1.
(4) Có 1 kim loại không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét điều kiện chuẩn:
(1) Tính oxi hoá của cation tăng theo thế điện cực chuẩn E° tăng dần: Mg²⁺ (-2,356) < Zn²⁺ (-0,76) < Fe²⁺ (-0,44) < Sn²⁺ (-0,137) < Ag⁺ (+0,8). Thứ tự đúng phải là Mg²⁺, Zn²⁺, Fe²⁺, Sn²⁺, Ag⁺ — phát biểu (1) đảo vị trí Sn²⁺ và Fe²⁺ nên SAI.
(2) Vì E°(Mg²⁺/Mg) = -2,356 V < E°(H₂O/H₂, OH⁻) = -0,414 V nên Mg khử được nước (Mg phản ứng với nước, rõ rệt với nước nóng/hơi nước): Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂. Phát biểu (2) ĐÚNG.
(3) Trong cặp galvanic, kim loại có E° âm hơn (mạnh hơn) làm anode và bị phá huỷ: Fe–Ag: Fe bị phá huỷ; Fe–Zn: Zn bị phá huỷ (Fe được bảo vệ); Fe–Sn: Fe bị phá huỷ; Fe–Mg: Mg bị phá huỷ. Vậy Fe bị phá huỷ trước trong 2 cặp, không phải 1 → phát biểu (3) SAI.
(4) Kim loại phản ứng với HCl (điều kiện thường) phải có E° < E°(H⁺/H₂) = 0: Mg, Zn, Fe, Sn đều phản ứng; chỉ Ag (E° = +0,8 V > 0) không phản ứng → có đúng 1 kim loại → phát biểu (4) ĐÚNG.
Các phát biểu đúng: (2) và (4), đáp án 24 — khớp với đáp án nguồn.
Xét điều kiện chuẩn:
(1) Tính oxi hoá của cation tăng theo thế điện cực chuẩn E° tăng dần: Mg²⁺ (-2,356) < Zn²⁺ (-0,76) < Fe²⁺ (-0,44) < Sn²⁺ (-0,137) < Ag⁺ (+0,8). Thứ tự đúng phải là Mg²⁺, Zn²⁺, Fe²⁺, Sn²⁺, Ag⁺ — phát biểu (1) đảo vị trí Sn²⁺ và Fe²⁺ nên SAI.
(2) Vì E°(Mg²⁺/Mg) = -2,356 V < E°(H₂O/H₂, OH⁻) = -0,414 V nên Mg khử được nước (Mg phản ứng với nước, rõ rệt với nước nóng/hơi nước): Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂. Phát biểu (2) ĐÚNG.
(3) Trong cặp galvanic, kim loại có E° âm hơn (mạnh hơn) làm anode và bị phá huỷ: Fe–Ag: Fe bị phá huỷ; Fe–Zn: Zn bị phá huỷ (Fe được bảo vệ); Fe–Sn: Fe bị phá huỷ; Fe–Mg: Mg bị phá huỷ. Vậy Fe bị phá huỷ trước trong 2 cặp, không phải 1 → phát biểu (3) SAI.
(4) Kim loại phản ứng với HCl (điều kiện thường) phải có E° < E°(H⁺/H₂) = 0: Mg, Zn, Fe, Sn đều phản ứng; chỉ Ag (E° = +0,8 V > 0) không phản ứng → có đúng 1 kim loại → phát biểu (4) ĐÚNG.
Các phát biểu đúng: (2) và (4), đáp án 24 — khớp với đáp án nguồn.