Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam - Lần 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam với 52 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 52 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam - Lần 2

  1. Câu 1: Trong cây mía, củ cải đường, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?
  2. Câu 1: Đất sét polymer là một loại đất sét dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi trộn PVC với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu g
  3. Câu 1: Trong pin Gavani Zn-Cu,
  4. Câu 1: Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác
  5. Câu 1: Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4) Chất C 8H 18 (l) C 3H 8(g) C 4H 10 (g) CH 4(g) CO 2
  6. Câu 1: Pin mặt trời bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Nhược điểm của loại pin này là
  7. Câu 1: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
  8. Câu 1: Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau
  9. Câu 1: Loại polymer nào sau đây thuộc loại tơ?
  10. Câu 1: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau: - Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng. - Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến c
  11. Câu 1: Muối nào sau đây có độ tan lớn nhất trong các muối sau?
  12. Câu 1: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
  13. Câu 1: Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethanol (rượu ethylic) có chứa CrO 3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi
  14. Câu 1: Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ khảo sát sự thay đổi tốc độ phản ứng của calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid theo thời gian. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệ
  15. Câu 1: Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng: Kết quả nghiên cứu sự
  16. Câu 1: Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
  17. Câu 1: Thế điện cực chuẩn (E 0 M 3+ /M 2+ ) của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là -0,408V; 1,57V; 0,771V và 1,97V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hóa từ +2 lên +3 dễ nhất?
  18. Câu 1: Tính chất và đại lượng nào sau đây của kim loại kiềm biến đổi theo xu hướng rõ rệt?
  19. Câu 1: Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
  20. Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép). Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm chỉ phụ thuộ
  21. Câu 1: (1) Khí X là hydrogen và khí Y là chlorine. (2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu. (3) Ở cathode, nước bị khử thay
  22. Câu 1: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá – khử Sn 2+ /Sn Zn 2+ /Zn Fe 2+ /Fe Mg 2+ /Mg H 2O/H 2, OH - Ag + /Ag Thế điện cực chuẩn, V - 0,137 - 0,76 -
  23. Câu 1: Chuẩn độ hàm lượng ion Fe 2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO 4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trê
  24. Câu 1: Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
  25. Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép). Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm chỉ phụ thuộ
  26. Câu 1: Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20°C. Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hy
  27. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được dung dịch Y chứa các amino acid gồm: Glu, Gly và Lys. Điều chỉnh dung dịch Y về pH = 6, tại đó các amino acid tồn tại dướ
  28. Câu 1: Thủy phân một chất béo X (trong môi trường acid) thu được stearic acid và palmitic acid có tỉ lệ mol 2 : 1 và glycerol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đặc điểm trên?
  29. Câu 1: Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)₂/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag v
  30. Câu 1: Hấp phụ là khả năng của vật liệu tạo liên kết và giữ các chất trên bề mặt của nó. Đốt vỏ trâu trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) thu được phần bã rắn gọi là than tồn tính. Loại
  31. Câu 1: Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl₂ và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện t
  32. Câu 1: Thủy phân một chất béo X (trong môi trường acid) thu được stearic acid và palmitic acid có tỉ lệ mol 2 : 1 và glycerol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đặc điểm trên?
  33. Câu 1: Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH) 2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag
  34. Câu 1: Hấp phụ là khả năng của vật liệu tạo liên kết và giữ các chất trên bề mặt của nó. Đốt vỏ trấu trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) thu được phần bã rắn gọi là than tồn tính. Loại
  35. Câu 1: Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl 2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện
  36. Câu 1: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử Sn²⁺/Sn Zn²⁺/Zn Fe²⁺/Fe Mg²⁺/Mg H₂O/H₂, OH⁻ Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn, V - 0,137 - 0,76 - 0,44 - 2,356
  37. Câu 1: Chuẩn độ hàm lượng ion Fe²⁺ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO₄ đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trên
  38. Câu 1: ...thuật. Công thức phân tử chloroform là
  39. Câu 1: Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4) Chất C 8H 18 (l) C 3H 8(g) C 4H 10 (g) CH 4(g) CO 2
  40. Câu 1: Pin mặt trời bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Nhược điểm của loại pin này là
  41. Câu 1: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
  42. Câu 1: Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau
  43. Câu 1: Loại polymer nào sau đây thuộc loại tơ?
  44. Câu 1: M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau: - Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng. - Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến c
  45. Câu 1: Muối nào sau đây có độ tan lớn nhất trong các muối sau?
  46. Câu 1: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
  47. Câu 1: Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethanol (rượu ethylic) có chứa CrO 3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi
  48. Câu 1: Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ khảo sát sự thay đổi tốc độ phản ứng của calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid theo thời gian. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệ
  49. Câu 1: Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng: Kết quả nghiên cứu sự
  50. Câu 1: Khi bị ốm, mệt sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam - Lần 2

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam với 52 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa hữu cơ, Hóa vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
52 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam - Lần 2
Cấu trúc & Thời lượng52 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 33 câu (tối đa 8,25 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 6 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần IV (Tự luận): 13 câu (tối đa 13 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Quảng Nam • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (52 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong cây mía, củ cải đường, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?
A.
Saccharose.
B.
Maltose.
C.
Fructose.
D.
Glucose.
Đất sét polymer là một loại đất sét dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi trộn PVC với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu giống như đất sét; do đó, thường được gọi là đất sét và được dùng để làm đồ chơi, đồ thủ công, đồ trang trí. Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của PVC?
A.
Tính cứng.
B.
Tính không độc hại.
C.
Tính đàn hồi.
D.
Tính dẻo.
Trong pin Gavani Zn-Cu,
A.
điện cực cathode là Zn.
B.
điện cực anode là Zn.
C.
điện cực âm là Cu.
D.
điện cực anode là Cu.
Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là
A.
CHCl.
B.
CCl.
C.
CHCl.
D.
CHCl.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
ChấtCH(l)CH(g)CH(g)CH(g)CO(g)HO(g)
ΔH° (kJ/mol)-250,1-103,8-126,15-74,87-393,5-241,8

Một khu dân cư sử dụng khoảng 1,0.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
A.
(2) < (4) < (3) < (1).
B.
(4) < (3) < (1) < (2).
C.
(2) < (1) < (3) < (4).
D.
(1) < (3) < (4) < (2).
Xem đầy đủ toàn bộ 47 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 52)
Pin mặt trời bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Nhược điểm của loại pin này là
A.
chi phí trang bị quá cao.
B.
thân thiện với môi trường.
C.
khó di chuyển.
D.
thời gian sử dụng dài.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A.
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
B.
Gây ngộ độc nước uống.
C.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
D.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:
Glucose [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] Adipic acid (1)

Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
Có các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly(hexamethylene adipamide).
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(b), (c), (d).
C.
(a), (b), (c), (d).
D.
(a), (b), (d).
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến của nguyên tố M là +2.
M là nguyên tố nào sau đây?
A.
Ni.
B.
Cu.
C.
Mn.
D.
Fe.
Muối nào sau đây có độ tan lớn nhất trong các muối sau?
A.
BaSO.
B.
MgSO.
C.
CaCO.
D.
MgCO.
Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethanol (rượu ethylic) có chứa CrO. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO có màu da cam và biến thành CrO có màu xanh lục tối theo phản ứng hóa học sau:

CrO (màu đỏ đậm) + CHOH → CrO (màu lục tối) + CHCOOH + HO

Có các phát biểu sau:
(a) Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ sử dụng rượu của tài xế.
(b) Trong phản ứng trên CHOH là chất khử.
(c) Người tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông đường bộ là ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng hay xe đạp, xe đạp máy đều có thể bị Cảnh sát giao thông tạm giữ xe vì lỗi vi phạm nồng độ cồn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định.
(d) Một lái xe thổi 50 mL khí thở vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0912 miligam chất rắn màu lục tối. Nồng độ cồn có trong khí thở của lái xe đó là 0,552 miligam/lít.
Các phát biểu đúng là
A.
(b), (c), (d).
B.
(a), (b), (c).
C.
(a), (c), (d).
D.
(a), (b), (c), (d).
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ khảo sát sự thay đổi tốc độ phản ứng của calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid theo thời gian. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Cho 4 gam calcium carbonate (dạng bột) phản ứng với 100 mL dung dịch HCl 0,1M. Thể tích khí carbon dioxide được đo và ghi lại trong bảng sau:

Thời gian (giây)306090120150180210240
Thể tích khí CO (mL)407087101109115119119


Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng ít dần.
(b) Với kết quả thí nghiệm trên, có thể kết luận thời gian phản ứng càng tăng thì thể tích khí carbon dioxide tạo ra càng nhiều.
(c) Phản ứng giữa calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid đã dừng lại sau 240 giây.
(d) Phản ứng dừng lại vì calcium carbonate phản ứng hết.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(a), (b).
C.
(a), (d).
D.
(a).
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:

Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N₂ tác dụng với 3 mol H₂ thu được 0,6 mol NH₃.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(b), (c).
C.
(a), (b).
D.
(b), (d).
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
saccharose.
B.
sodium chloride.
C.
glucose.
D.
amine.
Thế điện cực chuẩn của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là -0,408V; 1,57V; 0,771V và 1,97V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hóa từ +2 lên +3 dễ nhất?
A.
Mn.
B.
Fe.
C.
Cr.
D.
Co.
Tính chất và đại lượng nào sau đây của kim loại kiềm biến đổi theo xu hướng rõ rệt?
A.
Tính khử, bán kính nguyên tử, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy.
B.
Giá trị thế điện cực chuẩn, bán kính nguyên tử, độ cứng.
C.
Tính oxi hóa, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.
D.
Tính khử, khối lượng riêng, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy.
Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
a.
Sắt hoặc nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các hợp kim nặng.
b.
Từ quặng bauxite sẽ tách được sắt bằng phương pháp điện phân.
c.
Khi tráng một lớp kẽm lên đinh thép sẽ hạn chế được sự ăn mòn sắt trong thép theo phương pháp điện hóa.
d.
Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế nhôm.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép). Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm chỉ phụ thuộc vào các chất có trong môi trường”
Thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3, dầu nhòn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn bởi dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thường và đã được làm sạch bề mặt).
Các bước được minh họa như hình vẽ dưới đây:

Hình từ đề gốc

Để 4 cốc trong không khí sau 5 ngày, kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại theo bảng sau:
STTCốc 1Cốc 2Cốc 3Cốc 4
Hiện tượngCây đinh bị gỉ; có lớp chất rắn màu đỏ bám lên trên đinh sắt.Dây kẽm bị ăn mòn, cây đinh gần như không bị ăn mòn.Cây đinh bị gỉ. dây đồng hầu như không bị ăn mòn.Không có hiện tượng
a.
Ở cốc 1, khi nhúng đinh vào nước muối, sắt bị ăn mòn hóa học.
b.
Ở cốc 2, khi quấn kẽm vào đinh thép rồi ngâm chúng trong dung dịch NaCl, xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa, kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên kẽm bị ăn mòn, do đó đinh thép được bảo vệ.
c.
Quấn một dây đồng quanh đinh thép là cách để chống ăn mòn đinh thép trong môi trường có chất điện li.
d.
Với kết quả thí nghiệm như trên, giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
Hình từ đề gốc

(1) Khí X là hydrogen và khí Y là chlorine.
(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na do thế điện cực của cặp 2H/H nhỏ hơn Na/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khửSn/SnZn/ZnFe/FeMg/MgHO/H, OHAg/Ag
Thế điện cực chuẩn, V- 0,137- 0,76- 0,44- 2,356- 0,414+ 0,8


Xét ở điều kiện chuẩn, cho các phát biểu sau:
(1) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg, Zn, Sn, Fe, Ag.
(2) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
(3) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Ag; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là 1.
(4) Có 1 kim loại không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Chuẩn độ hàm lượng ion Fe trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO theo phương trình hóa học dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ:

Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ sai, làm 55% lượng MnO chuẩn độ chuyển thành MnO (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn), tổng lượng Fe bị oxi hoá là 2,4 mmol. Thể tích dung dịch KMnO 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với thao tác phù hợp? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong vỏ Trái Đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
a.
Sắt hoặc nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các hợp kim nặng.
b.
Từ quặng bauxite sẽ tách được sắt bằng phương pháp điện phân.
c.
Khi tráng một lớp kẽm lên đinh thép sẽ hạn chế được sự ăn mòn sắt trong thép theo phương pháp điện hóa.
d.
Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế nhôm.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép). Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm chỉ phụ thuộc vào các chất có trong môi trường”

Thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3, dầu nhòn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn bởi dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thường và đã được làm sạch bề mặt).

Các bước được minh họa như hình vẽ dưới đây:

Hình từ đề gốc

Để 4 cốc trong không khí sau 5 ngày, kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại theo bảng sau:

STTCốc 1Cốc 2Cốc 3Cốc 4
Hiện tượngCây đinh bị gỉ; có lớp chất rắn màu đỏ bám lên trên đinh sắt.Dây kẽm bị ăn mòn, cây đinh gần như không bị ăn mòn.Cây đinh bị gỉ. dây đồng hầu như không bị ăn mòn.Không có hiện tượng
a.
Ở cốc 1, khi nhúng đinh vào nước muối, sắt bị ăn mòn hóa học.
b.
Ở cốc 2, khi quấn kẽm vào đinh thép rồi ngâm chúng trong dung dịch NaCl, xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa, kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên kẽm bị ăn mòn, do đó đinh thép được bảo vệ.
c.
Quấn một dây đồng quanh đinh thép là cách để chống ăn mòn đinh thép trong môi trường có chất điện li.
d.
Với kết quả thí nghiệm như trên, giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20°C.

Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch Y có màu vàng chanh, do có quá trình:



Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a.
Trong thí nghiệm (1), phức chất kém bền hơn phức chất .
b.
Trong thí nghiệm (2), không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
c.
Khả năng thay thế phối tử trong phức chất không phụ thuộc vào nồng độ của ion trong dung dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.
d.
Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo thành phức chất .
Thủy phân hoàn toàn tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được dung dịch Y chứa các amino acid gồm: Glu, Gly và Lys. Điều chỉnh dung dịch Y về pH = 6, tại đó các amino acid tồn tại dưới dạng sau:

LysineGlycineGlutamic acid
a.
Ở điều kiện thường, các amino acid Glu, Gly và Lys đều là chất rắn, không màu khi ở dạng kết tinh.
b.
Trong các amino acid Glu, Gly và Lys, có 1 chất làm quỳ tím hóa xanh.
c.
Có 2 amino acid trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực dương.
d.
X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn và X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid.
Thủy phân một chất béo X (trong môi trường acid) thu được stearic acid và palmitic acid có tỉ lệ mol 2 : 1 và glycerol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đặc điểm trên?
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)₂/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?
Hấp phụ là khả năng của vật liệu tạo liên kết và giữ các chất trên bề mặt của nó. Đốt vỏ trâu trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) thu được phần bã rắn gọi là than tồn tính. Loại than này có cấu trúc xốp, diện tích bề mặt lớn nên có khả năng hấp phụ cao.

Để đánh giá khả năng hấp phụ ion kim loại chì của than tồn tính so với cát, một nhóm học sinh đã cho nước nhiễm ion kim loại chì chảy qua vật liệu hấp phụ (100 gam cát hoặc 100 gam cát và 15 gam than tồn tính) theo sơ đồ thiết bị dưới đây với tốc độ dòng chảy 0,33 lít/phút. Phần nước ra (xem trong sơ đồ 1) được lấy mang đi phân tích là phần nước cuối cùng sau khi cho lượng nước nhiễm ion kim loại chì chảy qua hệ lần lượt là 0 lít (nước chưa xử lí), 4 lít, 8 lít, 12 lít, 16 lít. Mức độ hấp phụ (A%) được tính bằng tỉ lệ phần trăm khối lượng ion kim loại chì đã hấp phụ so với lượng ion kim loại chì có trong dung dịch ban đầu. Kết quả thu được như sau:

Thể tích nước nhiễm chì được xử lí0 lít4 lít8 lít12 lít16 lít
Mức độ hấp phụ của cát (A₁%)016,710,39,13,7
Mức độ hấp phụ của hỗn hợp cát và than (A₂%)084,580,272,060,4


Hình từ đề gốc

Sơ đồ 1. Sơ đồ thiết bị xử lý nước bằng than tổn tinh làm từ vỏ trấu

Căn cứ kết quả thí nghiệm, tại cuối thời điểm xử lý 8 lít nước nhiễm ion kim loại chì, mức độ hấp phụ ion kim loại chì của 1 gam than tổn tinh là? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí Cl₂ và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

(1) Khí X là hydrogen và khí Y là chlorine.

(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.

[Câu hỏi chưa đầy đủ: phần tiếp theo của đề và các ý (nếu có) nằm trên trang chưa được cung cấp]
Thủy phân một chất béo X (trong môi trường acid) thu được stearic acid và palmitic acid có tỉ lệ mol 2 : 1 và glycerol. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đặc điểm trên?
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với , vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?
Hấp phụ là khả năng của vật liệu tạo liên kết và giữ các chất trên bề mặt của nó. Đốt vỏ trấu trong điều kiện yếm khí (thiếu oxygen) thu được phần bã rắn gọi là than tồn tính. Loại than này có cấu trúc xốp, diện tích bề mặt lớn nên có khả năng hấp phụ cao.

Để đánh giá khả năng hấp phụ ion kim loại chì của than tồn tính so với cát, một nhóm học sinh đã cho nước nhiễm ion kim loại chì chảy qua vật liệu hấp phụ (100 gam cát hoặc 100 gam cát và 15 gam than tồn tính) theo sơ đồ thiết bị dưới đây với tốc độ dòng chảy 0,33 lít/phút. Phần nước ra (xem trong sơ đồ 1) được lấy mang đi phân tích là phần nước sau cùng sau khi cho lượng nước nhiễm ion kim loại chì chảy qua hệ lần lượt là 0 lít (nước chưa xử lí), 4 lít, 8 lít, 12 lít, 16 lít. Mức độ hấp phụ (A%) được tính bằng tỉ lệ phần trăm khối lượng ion kim loại chì đã hấp phụ so với lượng ion kim loại chì có trong dung dịch ban đầu. Kết quả thu được như sau:

Thể tích nước nhiễm chì được xử lí0 lít4 lít8 lít12 lít16 lít
Mức độ hấp phụ của cát (A1%)016,710,39,13,7
Mức độ hấp phụ của hỗn hợp cát và than (A2%)084,580,272,060,4


[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Sơ đồ 1. Sơ đồ thiết bị xử lý nước bằng than tồn tính làm từ vỏ trấu

Căn cứ kết quả thí nghiệm, tại cuối thời điểm xử lý 8 lít nước nhiễm ion kim loại chì, mức độ hấp phụ ion kim loại chì của 1 gam than tồn tính là? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Trong công nghiệp chlorine-kiềm, công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế khí và NaOH là điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:

(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na⁺ do thế điện cực của cặp 2H⁺/H₂ nhỏ hơn Na⁺/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.

Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khửSn²⁺/SnZn²⁺/ZnFe²⁺/FeMg²⁺/MgH₂O/H₂, OH⁻Ag⁺/Ag
Thế điện cực chuẩn, V- 0,137- 0,76- 0,44- 2,356- 0,414+ 0,8


Xét ở điều kiện chuẩn, cho các phát biểu sau:
(1) Tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Mg²⁺, Zn²⁺, Sn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
(2) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
(3) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Ag; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Mg. Khi những các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là 1.
(4) Có 1 kim loại không phản ứng với hydrochloric acid ở điều kiện thường.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Chuẩn độ hàm lượng ion Fe²⁺ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO₄ đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO₂ theo phương trình hóa học dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ:

Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ sai, làm 55% lượng MnO₄⁻ chuẩn độ chuyển thành MnO₂ (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn²⁺), tổng lượng Fe²⁺ bị oxi hóa là 2,4 mmol. Thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với thao tác phù hợp? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: butane khí (1); octane lỏng (2); propane khí (3); methane khí (4)
ChấtCH(l)CH(g)CH(g)CH(g)CO(g)HO(g)
ΔH° (kJ/mol)-250,1-103,8-126,15-74,87-393,5-241,8

Một khu dân cư sử dụng khoảng 1,0.10 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy một trong các nhiên liệu sau: octane lỏng (CH) hoặc khí propane (CH) hoặc butane (CH) hoặc khí methane (CH) để tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide.
Dựa vào lượng khí CO (mol) phát thải khi tiêu thụ một nhiên liệu có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhiên liệu đó đến sự nóng lên toàn cầu.
Mức độ ảnh hưởng đến sự nóng lên toàn cầu của các loại nhiên liệu trên theo chiều hướng tăng dần là
A.
(2) < (4) < (3) < (1).
B.
(4) < (3) < (1) < (2).
C.
(2) < (1) < (3) < (4).
D.
(1) < (3) < (4) < (2).
Pin mặt trời bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Nhược điểm của loại pin này là
A.
chi phí trang bị quá cao.
B.
thân thiện với môi trường.
C.
khó di chuyển.
D.
thời gian sử dụng dài.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A.
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
B.
Gây ngộ độc nước uống.
C.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
D.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:
Glucose –(enzyme, Giai đoạn 1, H=80%)–> [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1] –(H, xt, Giai đoạn 2, H=90%)–> Adipic acid (1)
Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
Có các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly (hexamethylene adipamide).
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (b), (c).
B.
(b), (c), (d).
C.
(a), (b), (c), (d).
D.
(a), (b), (d).
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
- Trong hợp chất, số oxi hóa phổ biến của nguyên tố M là +2.
M là nguyên tố nào sau đây?
A.
Ni.
B.
Cu.
C.
Mn.
D.
Fe.
Muối nào sau đây có độ tan lớn nhất trong các muối sau?
A.
BaSO.
B.
MgSO.
C.
CaCO.
D.
MgCO.
Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích ethanol (rượu ethylic) có chứa CrO. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO có màu da cam và biến thành CrO có màu xanh lục tối theo phản ứng hóa học sau:
CrO (màu đỏ đậm) + CHOH → CrO (màu lục tối) + CHCOOH + HO
Có các phát biểu sau:
(a) Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết được mức độ sử dụng rượu của tài xế.
(b) Trong phản ứng trên CHOH là chất khử.
(c) Người tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông đường bộ là ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng hay xe đạp, xe đạp máy đều có thể bị Cảnh sát giao thông tạm giữ xe vì lỗi vi phạm nồng độ cồn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định.
(d) Một lái xe thổi 50 mL khí thổi vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0912 miligam chất rắn màu lục tối. Nồng độ cồn có trong khí thở của lái xe đó là 0,552 miligam/lít.
Các phát biểu đúng là
A.
(b), (c), (d).
B.
(a), (b), (c).
C.
(a), (c), (d).
D.
(a), (b), (c), (d).
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ khảo sát sự thay đổi tốc độ phản ứng của calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid theo thời gian. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Cho 4 gam calcium carbonate (dạng bột) phản ứng với 100 mL dung dịch HCl 0,1M. Thể tích khí carbon dioxide được đo và ghi lại trong bảng sau:
Thời gian (giây)306090120150180210240
Thể tích khí CO (mL)407087101109115119119

Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian vì số va chạm giữa các chất phản ứng ít dần.
(b) Với kết quả thí nghiệm trên, có thể kết luận thời gian phản ứng càng tăng thì thể tích khí carbon dioxide tạo ra càng nhiều.
(c) Phản ứng giữa calcium carbonate với dung dịch hydrochloric acid đã dừng lại sau 240 giây.
(d) Phản ứng dừng lại vì calcium carbonate phản ứng hết.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(a), (b).
C.
(a), (d).
D.
(a).
Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:

Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Ở nhiệt độ 500°C, 250 atm, 2 mol N tác dụng với 3 mol H thu được 0,6 mol NH.
Các phát biểu đúng là
A.
(a), (c).
B.
(b), (c).
C.
(a), (b).
D.
(b), (d).
Khi bị ốm, mệt sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
saccharose.
B.
sodium chloride.
C.
glucose.
D.
amine.
Thế điện cực chuẩn của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là -0,408V; 1,57V; 0,771V và 1,97V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hóa từ +2 lên +3 dễ nhất?
A.
Mn.
B.
Fe.
C.
Cr.
D.
Co.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Quảng Nam - Lần 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →