Cho chất hữu cơ A đơn chức (chứa các nguyên tố C, H, O) không có khả năng tráng bạc. A tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66\%, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lit CO (đktc), 7,2 gam nước và một lượng KCO. Công thức cấu tạo của A là
Cho chất hữu cơ A đơn chức (chứa các nguyên tố C, H, O) không có khả năng tráng bạc. A tác dụng vừa đủ với 96 gam dung dịch KOH 11,66\%, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 23 gam chất rắn Y và 86,6 gam nước. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 15,68 lit CO (đktc), 7,2 gam nước và một lượng KCO. Công thức cấu tạo của A là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
KOH: mol. A không tráng bạc, đơn chức, tác dụng với KOH → A là este (axit C sẽ cho muối + ancol, không tạo K2CO3 khi đốt muối... thực chất xét dữ kiện khối lượng). Thử phương án A: phenyl axetat (M = 136) thủy phân với 2 KOH: . Với 0,2 mol KOH → 0,1 mol este, khối lượng A = 0,1×136 = 13,6 g. Chất rắn Y = 0,1 mol (9,8 g) + 0,1 mol (13,2 g) = 23 g ✓. Nước: phản ứng tạo 0,1 mol (1,8 g); bảo toàn khối lượng: 96 + 13,6 = 23 + 86,6 → tổng nước 86,6 g (trong đó 84,8 g từ dung dịch) ✓. Đốt Y: tổng C = 0,1×8 = 0,8 mol; mol, phần còn lại 0,1 mol C vào (0,1 mol) ✓; tổng H = 0,8 mol → mol = 7,2 g ✓. Tất cả dữ kiện khớp với . Các phương án khác: B (HCOOC6H4CH3, M=136) cũng cho 2 muối nhưng khi đốt Y sẽ cho cùng số C, H — tuy nhiên B là este của axit formic, muối HCOOK khi đốt không cho K2CO3 theo tỉ lệ trên và HCOOK bị phân hủy khác; kiểm tra: Y của B gồm HCOOK (84) + CH3C6H4OK (148) = 0,1 mol mỗi chất → 23,2 g ≠ 23 g, loại. C là axit (M=136) chỉ cần 1 KOH mỗi phân tử → 0,2 mol axit, Y = 0,2 mol muối K (0,2×134=26,8 g ≠ 23), loại. D (M=148) → khối lượng A = 14,8 g, Y = 0,1 mol C2H3COOK (110) + 0,1 mol C6H5OK (132) = 24,2 g ≠ 23, loại.
KOH: mol. A không tráng bạc, đơn chức, tác dụng với KOH → A là este (axit C sẽ cho muối + ancol, không tạo K2CO3 khi đốt muối... thực chất xét dữ kiện khối lượng). Thử phương án A: phenyl axetat (M = 136) thủy phân với 2 KOH: . Với 0,2 mol KOH → 0,1 mol este, khối lượng A = 0,1×136 = 13,6 g. Chất rắn Y = 0,1 mol (9,8 g) + 0,1 mol (13,2 g) = 23 g ✓. Nước: phản ứng tạo 0,1 mol (1,8 g); bảo toàn khối lượng: 96 + 13,6 = 23 + 86,6 → tổng nước 86,6 g (trong đó 84,8 g từ dung dịch) ✓. Đốt Y: tổng C = 0,1×8 = 0,8 mol; mol, phần còn lại 0,1 mol C vào (0,1 mol) ✓; tổng H = 0,8 mol → mol = 7,2 g ✓. Tất cả dữ kiện khớp với . Các phương án khác: B (HCOOC6H4CH3, M=136) cũng cho 2 muối nhưng khi đốt Y sẽ cho cùng số C, H — tuy nhiên B là este của axit formic, muối HCOOK khi đốt không cho K2CO3 theo tỉ lệ trên và HCOOK bị phân hủy khác; kiểm tra: Y của B gồm HCOOK (84) + CH3C6H4OK (148) = 0,1 mol mỗi chất → 23,2 g ≠ 23 g, loại. C là axit (M=136) chỉ cần 1 KOH mỗi phân tử → 0,2 mol axit, Y = 0,2 mol muối K (0,2×134=26,8 g ≠ 23), loại. D (M=148) → khối lượng A = 14,8 g, Y = 0,1 mol C2H3COOK (110) + 0,1 mol C6H5OK (132) = 24,2 g ≠ 23, loại.