Cho kim loại M và các hợp chất X, Y, Z thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) 2M + 3Cl 2MCl (2) 2M + 6HCl 2MCl + 3H
(3) 2M + 2X + 2HO 2Y + 3H (4) Y + CO + 2HO X + KHCO
Cho kim loại M và các hợp chất X, Y, Z thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) 2M + 3Cl 2MCl (2) 2M + 6HCl 2MCl + 3H
(3) 2M + 2X + 2HO 2Y + 3H (4) Y + CO + 2HO X + KHCO
(1) 2M + 3Cl 2MCl (2) 2M + 6HCl 2MCl + 3H
(3) 2M + 2X + 2HO 2Y + 3H (4) Y + CO + 2HO X + KHCO
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
X có thể là NaOH hoặc KOH
b)
Các chất Y, Z lần lượt là: KAlO, Al(OH).
c)
Trong công nghiệp, kim loại M được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa MO thành M là . Để sản xuất 5,4 tấn M cần sử dụng 10,7 tấn nguyên liệu MO.
d)
Hấp thụ hoàn toàn 3,7185 lít khí CO (đkc) vào dung dịch chứa 0,15 mol X và 0,1 mol Ba(OH), thu được 29,55 gam kết tủa
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ phương trình (4) có sản phẩm KHCO₃ nên X phải chứa K, tức X là KOH (không thể là NaOH). Từ (3): 2Al + 2KOH + 2H₂O → 2KAlO₂ + 3H₂ nên M là Al, Y là KAlO₂; Z là Al(OH)₃ (trong sơ đồ chuyển hóa AlCl₃ + KAlO₂ hoặc Al tác dụng... tạo Al(OH)₃).
a) Sai: do (4) tạo KHCO₃ nên X chỉ có thể là KOH, không phải NaOH.
b) Đúng: Y = KAlO₂, Z = Al(OH)₃.
c) Đúng: n_Al = 5,4×10⁶/27 = 200 000 mol → n_Al₂O₃ (lý thuyết) = 100 000 mol → m = 10,2 tấn; thực tế = 10,2/0,954 ≈ 10,69 ≈ 10,7 tấn.
d) Sai: n_CO₂ = 3718,5/24790 ≈ 0,15 mol. Phản ứng: Ba(OH)₂ + CO₂ → BaCO₃↓ (0,1 mol, m = 19,7 g); còn 0,05 mol CO₂ phản ứng với KOH dư (0,15 mol) tạo KHCO₃, không kết tủa. Tổng kết tủa = 19,7 g ≠ 29,55 g.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phương trình (4) tạo KHCO₃ nên X phải là KOH; NaOH sẽ tạo NaHCO₃, không thỏa mãn.
b) (AI giải đề cho tôi)
M là Al; 2Al + 2KOH + 2H₂O → 2KAlO₂ + 3H₂ nên Y = KAlO₂; Z = Al(OH)₃.
c) (AI giải đề cho tôi)
n_Al = 200 kmol → n_Al₂O₃ lý thuyết = 100 kmol = 10,2 tấn; với hiệu suất 95,4% cần 10,2/0,954 ≈ 10,7 tấn.
d) (AI giải đề cho tôi)
n_CO₂ ≈ 0,15 mol. CO₂ + Ba(OH)₂ → BaCO₃↓ 0,1 mol (19,7 g); CO₂ dư 0,05 mol phản ứng với KOH tạo KHCO₃. Khối lượng kết tủa thực tế 19,7 g, không phải 29,55 g.
Từ phương trình (4) có sản phẩm KHCO₃ nên X phải chứa K, tức X là KOH (không thể là NaOH). Từ (3): 2Al + 2KOH + 2H₂O → 2KAlO₂ + 3H₂ nên M là Al, Y là KAlO₂; Z là Al(OH)₃ (trong sơ đồ chuyển hóa AlCl₃ + KAlO₂ hoặc Al tác dụng... tạo Al(OH)₃).
a) Sai: do (4) tạo KHCO₃ nên X chỉ có thể là KOH, không phải NaOH.
b) Đúng: Y = KAlO₂, Z = Al(OH)₃.
c) Đúng: n_Al = 5,4×10⁶/27 = 200 000 mol → n_Al₂O₃ (lý thuyết) = 100 000 mol → m = 10,2 tấn; thực tế = 10,2/0,954 ≈ 10,69 ≈ 10,7 tấn.
d) Sai: n_CO₂ = 3718,5/24790 ≈ 0,15 mol. Phản ứng: Ba(OH)₂ + CO₂ → BaCO₃↓ (0,1 mol, m = 19,7 g); còn 0,05 mol CO₂ phản ứng với KOH dư (0,15 mol) tạo KHCO₃, không kết tủa. Tổng kết tủa = 19,7 g ≠ 29,55 g.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phương trình (4) tạo KHCO₃ nên X phải là KOH; NaOH sẽ tạo NaHCO₃, không thỏa mãn.
b) (AI giải đề cho tôi)
M là Al; 2Al + 2KOH + 2H₂O → 2KAlO₂ + 3H₂ nên Y = KAlO₂; Z = Al(OH)₃.
c) (AI giải đề cho tôi)
n_Al = 200 kmol → n_Al₂O₃ lý thuyết = 100 kmol = 10,2 tấn; với hiệu suất 95,4% cần 10,2/0,954 ≈ 10,7 tấn.
d) (AI giải đề cho tôi)
n_CO₂ ≈ 0,15 mol. CO₂ + Ba(OH)₂ → BaCO₃↓ 0,1 mol (19,7 g); CO₂ dư 0,05 mol phản ứng với KOH tạo KHCO₃. Khối lượng kết tủa thực tế 19,7 g, không phải 29,55 g.