chớp cháy của một số nhiên liệu

Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)Nhiên liệuĐiểm chớp cháy (°C)
Propane−105Ethylen glycol111
Pentane−49Diethyl ether−45
n−Hexane−22Acetaldehyde−39
Benzene−11Acetone−20
Nitrobenzene88Formic acid50
Ethanol13Stearic acid196


Methanol | 11 | Trimethylamine | −7

Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Số loại nhiên liệu trong bảng trên thuộc loại chất lỏng có thể gây cháy là?

Đáp án chính thức: 4
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chất lỏng có thể gây cháy có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8°C. Xét bảng: Ethylen glycol (111°C), Nitrobenzene (88°C), Formic acid (50°C), Stearic acid (196°C) đều > 37,8°C. Các chất còn lại (Propane −105, Pentane −49, n-Hexane −22, Benzene −11, Ethanol 13, Methanol 11, Diethyl ether −45, Acetaldehyde −39, Acetone −20, Trimethylamine −7) đều < 37,8°C nên là chất lỏng dễ cháy. Vậy có 4 loại nhiên liệu thuộc loại chất lỏng có thể gây cháy, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 29

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(hiểu) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: (màu trắng) (không màu) (màu đen) (màu đen) (không màu) (không màu) Những phản ứng có sự tạo thành phức chấ
Xem →
Câu 15:(biết H f 0) đơn vị enthalpy tạo thành chuẩn là
Xem →
Câu 16:(Biết) Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 17:(vận dụng) X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí c
Xem →
Câu 18:(vận dụng) Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệ
Xem →
Câu 19:Cho sơ đồ phản ứng sau (biết A, B, C đều là các hợp chất hữu cơ): [Hình cần kiểm tra lại: p202 f1]
Xem →
Câu 20:Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyển chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công
Xem →
Câu 21:Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M 2+ /M và R 2+ /R lần lượt là -0,763 V và +0,34 V.
Xem →
Câu 22:Các dung dịch có cùng nồng độ mol: alanine, glutamic acid và lysine.
Xem →
Câu 23:chớp cháy của một số nhiên liệu Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Propane −105 Ethylen glycol 111 Pentane −49 Di
Xem →
Câu 24:Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene; poly(methyl methacrylate); poly(phenol formaldehyde); polybuta-1
Xem →
Câu 25:Cho các chất: HCOOH, C 2H 5OH, HOCH 2-CH 2OH, HOCH 2-CH 2-CH 2OH, C 3H 5(OH) 3, CH 3CHO, H 2NCH 2CO-NHCH 2COOH. Số chất phản ứng được với Cu
Xem →
Câu 26:(vận dụng) Acetylsalicylic acid được dùng làm thuốc cầm aspirin. Acetylsalicylic acid được điều chế theo phản ứng sau: Salicylic acid — Anhy
Xem →
Câu 27:(vận dụng) Để xác định hàm lượng Fe 2+ trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH 4) 2SO 4.FeSO 4.6H 2O) người ta tiến hành thí nghiệm như sau
Xem →
Câu 28:(vận dụng) Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch N
Xem →