(vận dụng) Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa AgS, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag trong phức thu được dung dịch chứa Na[Zn(CN)] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch HSO (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?

Đáp án chính thức: 4,32
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng khử: . Gọi số mol Zn phản ứng là , Zn dư là (mol). Tổng: mol. Khối lượng chất rắn (Ag + Zn dư): g. Thay : mol. Suy ra mol, khối lượng g kg. (Zn dư: mol ≈ 200 g, hợp lý; sau đó Zn dư tan trong HSO loãng, Ag không phản ứng.) Kết quả khớp đáp án 4,32.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 29

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(hiểu) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: (màu trắng) (không màu) (màu đen) (màu đen) (không màu) (không màu) Những phản ứng có sự tạo thành phức chấ
Xem →
Câu 15:(biết H f 0) đơn vị enthalpy tạo thành chuẩn là
Xem →
Câu 16:(Biết) Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 17:(vận dụng) X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí c
Xem →
Câu 18:(vận dụng) Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệ
Xem →
Câu 19:Cho sơ đồ phản ứng sau (biết A, B, C đều là các hợp chất hữu cơ): [Hình cần kiểm tra lại: p202 f1]
Xem →
Câu 20:Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyển chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công
Xem →
Câu 21:Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M 2+ /M và R 2+ /R lần lượt là -0,763 V và +0,34 V.
Xem →
Câu 22:Các dung dịch có cùng nồng độ mol: alanine, glutamic acid và lysine.
Xem →
Câu 23:chớp cháy của một số nhiên liệu Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Propane −105 Ethylen glycol 111 Pentane −49 Di
Xem →
Câu 24:Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene; poly(methyl methacrylate); poly(phenol formaldehyde); polybuta-1
Xem →
Câu 25:Cho các chất: HCOOH, C 2H 5OH, HOCH 2-CH 2OH, HOCH 2-CH 2-CH 2OH, C 3H 5(OH) 3, CH 3CHO, H 2NCH 2CO-NHCH 2COOH. Số chất phản ứng được với Cu
Xem →
Câu 26:(vận dụng) Acetylsalicylic acid được dùng làm thuốc cầm aspirin. Acetylsalicylic acid được điều chế theo phản ứng sau: Salicylic acid — Anhy
Xem →
Câu 27:(vận dụng) Để xác định hàm lượng Fe 2+ trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH 4) 2SO 4.FeSO 4.6H 2O) người ta tiến hành thí nghiệm như sau
Xem →
Câu 28:(vận dụng) Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch N
Xem →