Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại và lần lượt là -0,763 V và +0,34 V.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
(biết) M có tính khử mạnh hơn R.
b)
(hiểu) M và R đều khử được ion thành .
c)
(hiểu) Na có thể khử được ion thành R. Cho biết thế điện cực chuẩn của là -2,713 V.
d)
(vận dụng) Trong pin điện hoá thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá – khử và thì M đóng vai trò là cathode và có giá trị suất điện động chuẩn là 1,103 V.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cho và .
a) Thế điện cực chuẩn càng âm thì tính khử của kim loại càng mạnh, nên M có tính khử mạnh hơn R. → Đúng.
b) Chỉ kim loại có mới khử được thành (điều kiện chuẩn). M khử được nhưng R có nên không khử được . → Sai.
c) Na là kim loại rất mạnh (kiềm, ), trong dung dịch nước Na phản ứng mạnh với nước trước nên không khử được ion trong dung dịch thành R. → Sai.
d) Trong pin điện hoá, điện cực có thế chuẩn âm hơn (M) làm anode (cực âm), còn R làm cathode. Suất điện động chuẩn đúng về giá trị nhưng M không phải cathode. → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Thế điện cực chuẩn của M âm hơn R (-0,763 V < +0,34 V) nên M có tính khử mạnh hơn R.
b) (AI giải đề cho tôi)
R có nên không khử được thành ; chỉ M () khử được.
c) (AI giải đề cho tôi)
Na phản ứng rất mạnh với nước trong dung dịch nên không khử được ion thành R trong dung dịch nước.
d) (AI giải đề cho tôi)
M có thế chuẩn âm hơn nên là anode, không phải cathode; đúng nhưng vai trò M sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 29

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(hiểu) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: (màu trắng) (không màu) (màu đen) (màu đen) (không màu) (không màu) Những phản ứng có sự tạo thành phức chấ
Xem →
Câu 15:(biết H f 0) đơn vị enthalpy tạo thành chuẩn là
Xem →
Câu 16:(Biết) Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 17:(vận dụng) X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí c
Xem →
Câu 18:(vận dụng) Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệ
Xem →
Câu 19:Cho sơ đồ phản ứng sau (biết A, B, C đều là các hợp chất hữu cơ): [Hình cần kiểm tra lại: p202 f1]
Xem →
Câu 20:Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyển chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công
Xem →
Câu 21:Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M 2+ /M và R 2+ /R lần lượt là -0,763 V và +0,34 V.
Xem →
Câu 22:Các dung dịch có cùng nồng độ mol: alanine, glutamic acid và lysine.
Xem →
Câu 23:chớp cháy của một số nhiên liệu Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Nhiên liệu Điểm chớp cháy (°C) Propane −105 Ethylen glycol 111 Pentane −49 Di
Xem →
Câu 24:Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride); polyacrylonitrile; polyethylene; poly(methyl methacrylate); poly(phenol formaldehyde); polybuta-1
Xem →
Câu 25:Cho các chất: HCOOH, C 2H 5OH, HOCH 2-CH 2OH, HOCH 2-CH 2-CH 2OH, C 3H 5(OH) 3, CH 3CHO, H 2NCH 2CO-NHCH 2COOH. Số chất phản ứng được với Cu
Xem →
Câu 26:(vận dụng) Acetylsalicylic acid được dùng làm thuốc cầm aspirin. Acetylsalicylic acid được điều chế theo phản ứng sau: Salicylic acid — Anhy
Xem →
Câu 27:(vận dụng) Để xác định hàm lượng Fe 2+ trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH 4) 2SO 4.FeSO 4.6H 2O) người ta tiến hành thí nghiệm như sau
Xem →
Câu 28:(vận dụng) Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag 2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch N
Xem →