Câu 24THPT
Citric acid là acid hữu cơ tự nhiên có nhiều trong trái cây chua (đặc biệt là chanh) và được dùng phổ biến làm chất tạo vị chua tự nhiên, chất bảo quản trong thực phẩm và dược phẩm. Citric acid có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên phải. [Hình cần kiểm tra lại: p5_f1] Để xác định nồng độ của citric acid có trong một loại dung dịch E được dùng làm phụ gia thực phẩm, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Pha loãng 40,0 mL dung dịch E bằng nước cất trong bình định mức thu được 250,0 mL dung dịch F. • Dùng pipette lấy 20,0 mL dung dịch F cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào. • Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,15 M. Cho dung dịch NaOH 0,15 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. • Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,15 M xuống bình tam giác (vừa cho dung dịch NaOH vừa lắc nhẹ bình tam giác) đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. • Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần. Thể tích dung dịch NaOH 0,15 M đã dùng trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau: Lần 1 Lần 2 Lần 3 V dung dịch NaOH 0,15 M (mL) 18,24 18,25 18,23
Giả thiết trong dung dịch E chỉ có citric acid tác dụng được với NaOH và sản phẩm là muối trisodium citrate (CH(OH)(COONa)), khối lượng riêng của dung dịch E là 1,05 g/mL. Dựa vào các kết quả của thí nghiệm, học sinh đã tính toán được nồng độ phần trăm của citric acid có trong dung dịch E là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Citric acid là acid hữu cơ tự nhiên có nhiều trong trái cây chua (đặc biệt là chanh) và được dùng phổ biến làm chất tạo vị chua tự nhiên, chất bảo quản trong thực phẩm và dược phẩm. Citric acid có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên phải. [Hình cần kiểm tra lại: p5_f1] Để xác định nồng độ của citric acid có trong một loại dung dịch E được dùng làm phụ gia thực phẩm, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Pha loãng 40,0 mL dung dịch E bằng nước cất trong bình định mức thu được 250,0 mL dung dịch F. • Dùng pipette lấy 20,0 mL dung dịch F cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào. • Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,15 M. Cho dung dịch NaOH 0,15 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. • Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,15 M xuống bình tam giác (vừa cho dung dịch NaOH vừa lắc nhẹ bình tam giác) đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. • Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần. Thể tích dung dịch NaOH 0,15 M đã dùng trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Giả thiết trong dung dịch E chỉ có citric acid tác dụng được với NaOH và sản phẩm là muối trisodium citrate (CH(OH)(COONa)), khối lượng riêng của dung dịch E là 1,05 g/mL. Dựa vào các kết quả của thí nghiệm, học sinh đã tính toán được nồng độ phần trăm của citric acid có trong dung dịch E là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
|---|---|---|---|
| V dung dịch NaOH 0,15 M (mL) | 18,24 | 18,25 | 18,23 |
Đáp án chính thức: 5,21
Hướng dẫn giải chi tiết
Citric acid có công thức , phân tử khối: M = 6 × 12 + 8 × 1 + 7 × 16 = 192 g/mol. Citric acid có 3 nhóm -COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ: 1 mol citric acid : 3 mol NaOH. Thể tích NaOH trung bình: Vtb = (18,24 + 18,25 + 18,23)/3 = 18,24 mL = 0,01824 L. Số mol NaOH dùng cho 20,0 mL dung dịch F: nNaOH = 0,15 × 0,01824 = 0,002736 mol. Số mol citric acid trong 20,0 mL dung dịch F: nacid = 0,002736 : 3 = 0,000912 mol. Trong 250,0 mL dung dịch F có: nacid = 0,000912 × 250/20 = 0,0114 mol. Lượng acid này chính là lượng citric acid có trong 40,0 mL dung dịch E. Khối lượng citric acid: m = 0,0114 × 192 = 2,1888 g. Khối lượng 40,0 mL dung dịch E: mdd = 40,0 × 1,05 = 42,0 g. Nồng độ phần trăm: a\% = 2,1888/42,0 × 100\% = 5,2114\% ≈ 5,21\%.