Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO, ZnCl, FeCl, AgNO. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO, ZnCl, FeCl, AgNO. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hoá xảy ra khi thanh Ni tiếp xúc với dung dịch muối của kim loại có tính hoạt động yếu hơn Ni (Ni bị oxi hoá thành Ni, kim loại đó bị khử lắng đọng trên bề mặt, tạo cặp vi pin). Xét dãy hoạt động: Zn > Fe > Ni > Cu > Ag.
- ZnCl: Zn mạnh hơn Ni nên Ni không khử Zn → không ăn mòn.
- FeCl: theo cách xét của đề (chỉ xét khả năng thay thế kim loại), Fe mạnh hơn Ni nên không tính là trường hợp ăn mòn điện hoá kiểu này.
- CuSO: Ni + Cu → Ni + Cu, có cặp vi pin Ni/Cu → ăn mòn điện hoá.
- AgNO: Ni + 2Ag → Ni + 2Ag → ăn mòn điện hoá.
Vậy có 2 trường hợp (CuSO và AgNO), khớp đáp án A.
Ăn mòn điện hoá xảy ra khi thanh Ni tiếp xúc với dung dịch muối của kim loại có tính hoạt động yếu hơn Ni (Ni bị oxi hoá thành Ni, kim loại đó bị khử lắng đọng trên bề mặt, tạo cặp vi pin). Xét dãy hoạt động: Zn > Fe > Ni > Cu > Ag.
- ZnCl: Zn mạnh hơn Ni nên Ni không khử Zn → không ăn mòn.
- FeCl: theo cách xét của đề (chỉ xét khả năng thay thế kim loại), Fe mạnh hơn Ni nên không tính là trường hợp ăn mòn điện hoá kiểu này.
- CuSO: Ni + Cu → Ni + Cu, có cặp vi pin Ni/Cu → ăn mòn điện hoá.
- AgNO: Ni + 2Ag → Ni + 2Ag → ăn mòn điện hoá.
Vậy có 2 trường hợp (CuSO và AgNO), khớp đáp án A.