Đốt cháy x mol peptit X hoặc y mol peptit Y cũng như z mol peptit Z đều thu được CO có số mol nhiều hơn của HO là 0,075 mol. Đun nóng 96,6 gam E chứa X (x mol), Y (y mol) và Z (z mol) cần dùng dung dịch chứa 1,0 mol NaOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và valin. Biết rằng X, Y, Z đều mạch hở (biết M < M < M). Số nguyên tử hidro (H) trong peptit Z là (VDC)

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gly (C2H5NO2, M=75), Val (C5H11NO2, M=117). Với peptit mạch hở gồm m gốc (nGly Gly, nVal Val): số C là a = 2nG + 5nV, số H là b = 5nG + 11nV − 2(m−1), nên khi đốt cháy 1 mol: nCO2 − nH2O = a − b/2 = 0,5m − 1. Theo đề: x(0,5m_X − 1) = y(0,5m_Y − 1) = z(0,5m_Z − 1) = 0,075, suy ra x = 0,15/(m_X − 2) (tương tự y, z). Thủy phân hoàn toàn trong NaOH: mỗi phân tử peptit cho m phân tử amino acid, mỗi amino acid tốn 1 NaOH, nên x·m_X + y·m_Y + z·m_Z = 1,0. Kết hợp: 2·3·0,075 + 2(x+y+z) = 1,0 → x + y + z = 0,275. Các bộ (m_X, m_Y, m_Z) nguyên thỏa mãn (m ≠ 2) và M_X < M_Y < M_Z chỉ có (3, 4, 5) với x = 0,15; y = 0,075; z = 0,05. Khối lượng: M = 75nG + 117nV − 18(m−1) = 57m + 42nV + 18. Tổng: 96,6 = 57·1,0 + 42·Σ(nghịch đảo có trọng số) + 18·0,275 → 0,15nV,X + 0,075nV,Y + 0,05nV,Z = 0,825, tức 6nV,X + 3nV,Y + 2nV,Z = 33 với nV,X ≤ 3, nV_Y ≤ 4, nV_Z ≤ 5. Nghiệm duy nhất: nV,X = nV,Y = nV,Z = 3. Vậy Z là pentapeptit chứa 3 Val và 2 Gly: M_Z = 57·5 + 42·3 + 18 = 429 (khối lượng: 0,15·315 + 0,075·372 + 0,05·429 = 96,6 gam ✓). Số H trong Z: b = 5·2 + 11·3 − 2·4 = 35. Kiểm tra đốt cháy Z: C = 19, H2O = 17,5, hiệu = 1,5; 0,05·1,5 = 0,075 ✓.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 28

115 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (115 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 51:Thủy phân hoàn toàn tripanmitin (C 15 H 31 COO) 3C 3H 5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được
Xem →
Câu 52:Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất. Trong công nghiệp, oxit sắt được luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được th
Xem →
Câu 53:Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO 3 (tỉ lệ mol 1:1) và dung dịch H 2SO 4 (du), thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Xem →
Câu 54:Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO 4, ZnCl 2, FeCl 3, AgNO 3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Xem →
Câu 55:Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozo X Y CH 3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
Xem →
Câu 56:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau: (VDT) Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch Na 2SO 4 dư K
Xem →
Câu 57:Đốt cháy 3,24 gam bột Al trong khí Cl 2, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượ
Xem →
Câu 58:Đốt cháy x mol peptit X hoặc y mol peptit Y cũng như z mol peptit Z đều thu được CO 2 có số mol nhiều hơn của H 2O là 0,075 mol. Đun nóng 96
Xem →
Câu 59:Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam
Xem →
Câu 60:Nung nóng 25,5 gam hỗn hợp gồm Al, CuO và Fe 3O 4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. P
Xem →
Câu 61:Cho các phát biểu nào sau đây : A. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo B. Mg cháy trong khí CO 2 ở nhiệt độ cao. C. Phèn chua có c
Xem →
Câu 62:Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO 3) trong dung dịch NH 3, đun nóng. Sau khi các phản ứng
Xem →
Câu 63:Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
Xem →
Câu 64:Trung hòa 9 gam một axit no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là
Xem →
Câu 65:Thủy phân hết một tấn mùn cưa chứa 80\% xenlulozo rồi cho lên men rượu với hiệu suất 60\%. Biết khối lượng riêng của C 2H 5OH nguyên chất là
Xem →