Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O, thu được 1,14 mol CO và 1,06 mol HO. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đốt cháy X: nCO2 = 1,14 → nC = 1,14; nH2O = 1,06 → nH = 2,12; bảo toàn O: nO(trong X) = 2·1,14 + 1,06 − 2·1,61 = 0,12. Tỉ lệ C : H : O = 1,14 : 2,12 : 0,12 = 57 : 106 : 6 → X có dạng C57H106O6 (triglixerit chứa 2 liên kết đôi trong gốc axit), M_X = 57·12 + 106 + 96 = 886 g/mol.

Khi cho 26,58 g X tác dụng vừa đủ với NaOH (thủy phân hoàn toàn): n_X = 26,58/886 = 0,03 mol. Theo bảo toàn khối lượng: m_muối = m_X + m_NaOH − m_glixerol. Cần NaOH: 3·0,03 = 0,09 mol → m_NaOH = 3,6 g; glixerol: 0,03·92 = 2,76 g.

m_muối = 26,58 + 3,6 − 2,76 = 27,42 gam. Vậy chọn C, trùng đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân Mg(HCO 3) 2 (b) Nhiệt phân KNO 3 (c) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 dư (d) Cho Al vào dung dịch Fe
Xem →
Câu 25:X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH 2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X
Xem →
Câu 26:Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa mộ
Xem →
Câu 27:Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước si
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết
Xem →
Câu 29:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Khô
Xem →
Câu 30:Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụn
Xem →
Câu 32:Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình
Xem →
Câu 33:Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H
Xem →
Câu 34:Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (m
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật. (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử
Xem →
Câu 36:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ t
Xem →
Câu 37:Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe₃O₄ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tá
Xem →
Câu 38:Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO₃)₂, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dun
Xem →