Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không, người ta lấy 5 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO dư, thu được 0,01103 gam kết tủa. Nồng độ ion photphat trong mẫu nước

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kết tủa là AgPO (M = 419 g/mol). mol, nên mol, khối lượng = g = 2,5 mg trong 5 lít nước. Nồng độ = 2,5/5 = 0,5 mg/l > 0,4 mg/l, vượt quá . Đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 20:Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O 2 (dư), thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã th
Xem →
Câu 21:Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Xem →
Câu 22:Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO 2. Giá trị của a là
Xem →
Câu 23:Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C 4H 8O 2 thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
Xem →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân Mg(HCO 3) 2 (b) Nhiệt phân KNO 3 (c) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 dư (d) Cho Al vào dung dịch Fe
Xem →
Câu 25:X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH 2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X
Xem →
Câu 26:Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa mộ
Xem →
Câu 27:Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước si
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết
Xem →
Câu 29:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Khô
Xem →
Câu 30:Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụn
Xem →
Câu 32:Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình
Xem →
Câu 33:Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H
Xem →
Câu 34:Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (m
Xem →