Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Thuốc thửXYZT
Chất
Dung dịch AgNO/NH, đun nhẹKhông có kết tủaAg↓Không có kết tủaAg↓
Cu(OH), lắc nhẹCu(OH) không tanDung dịch xanh lamDung dịch xanh lamDung dịch xanh lam
Nước bromMất màu nước brom và có kết tủa trắng xuất hiệnMất màu nước bromKhông mất màu nước bromKhông mất màu nước brom

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thuốc thử: (1) AgNO/NH đun nhẹ: chỉ Y và T cho kết tủa Ag↓ → Y, T có nhóm chức có tính khử (glucozơ/fructozơ); X, Z không phản ứng. (2) Cu(OH) lắc nhẹ: X không tan Cu(OH) (phenol hoặc anilin); Y, Z, T cho dung dịch xanh lam → chứa nhiều nhóm -OH liền kề (polyol). (3) Nước brom: X mất màu brom và có kết tủa trắng → anilin (tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin); Y mất màu nước brom → glucozơ (có nhóm -CHO, oxi hóa brom); Z, T không mất màu → Z là glixerol (polyol, không khử brom, không tráng gương), T là fructozơ (đường khử tráng gương nhưng không có nhóm -CHO nên không làm mất màu nước brom). Vậy X, Y, Z, T lần lượt là anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ, khớp đáp án C (khớp đáp án nguồn).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO 2. Giá trị của a là
Xem →
Câu 23:Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C 4H 8O 2 thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
Xem →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân Mg(HCO 3) 2 (b) Nhiệt phân KNO 3 (c) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 dư (d) Cho Al vào dung dịch Fe
Xem →
Câu 25:X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH 2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X
Xem →
Câu 26:Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa mộ
Xem →
Câu 27:Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước si
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết
Xem →
Câu 29:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Khô
Xem →
Câu 30:Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụn
Xem →
Câu 32:Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình
Xem →
Câu 33:Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H
Xem →
Câu 34:Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (m
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật. (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử
Xem →
Câu 36:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ t
Xem →