Tiến hành 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO (đktc) vào 500 ml dung dịch Y gồm KOH 0,1y (mol/lít) và Ba(OH) 0,2x (mol/lít), thu được 0,985 gam kết tủa.
Biết cả hai thí nghiệm, dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH. Giá trị x + y là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
mol; nên kết tủa thí nghiệm 1 là mol, thí nghiệm 2 là mol BaCO. Dung dịch sau phản ứng còn tác dụng với NaOH nghĩa là còn chứa (KHCO và/hoặc Ba(HCO)), tức CO dư so với khả năng tạo carbonate.

Thí nghiệm 1: ; . Cân bằng carbon: mol. Cân bằng điện tích (giả sử Ba dư tồn tại dạng Ba(HCO)): , suy ra , tức .

Thí nghiệm 2: , . mol: , suy ra , tức .

Giải hệ: và → , ; . Kiểm tra: TN1 có mol (Ba kết tủa hết, còn mol KHCO); TN2 có mol, kết tủa mol, còn mol Ba(HCO) và mol KHCO — cả hai dung dịch đều còn tác dụng với NaOH, hợp lý.

Vậy → đáp án A (khớp đáp án nguồn).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa mộ
Xem →
Câu 27:Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước si
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết
Xem →
Câu 29:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Khô
Xem →
Câu 30:Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,
Xem →
Câu 31:Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụn
Xem →
Câu 32:Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình
Xem →
Câu 33:Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H
Xem →
Câu 34:Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (m
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật. (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử
Xem →
Câu 36:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ t
Xem →
Câu 37:Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe₃O₄ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tá
Xem →
Câu 38:Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO₃)₂, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dun
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, c
Xem →
Câu 40:Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (M A n C) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO₂ và 1,7 mol H₂O. Mặ
Xem →