Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H₂. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO₂. Mặt khác, oxi hoá Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư, tạo thành 10,8 gam Ag. Giả thiết quá trình oxi hoá Z chỉ tạo andehit. Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H₂. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO₂. Mặt khác, oxi hoá Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư, tạo thành 10,8 gam Ag. Giả thiết quá trình oxi hoá Z chỉ tạo andehit. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định các chất: dipeptit C₄H₈N₂O₃ là glycylglycine (Gly-Gly); este đa chức C₄H₆O₄ là dimethyl oxalate (CH₃OOC–COOCH₃); este của amino axit C₅H₁₁O₂N là ethyl alaninate H₂N–CH(CH₃)–COOC₂H₅.
Gọi a, b, c là số mol Gly-Gly, dimethyl oxalate, ethyl alaninate. Khi thủy phân với KOH vừa đủ (KOH = 0,08 mol), phần rắn khan gồm các muối K của axit (glycinate, oxalate, alaninate), còn Z chỉ chứa các ancol: CH₃OH (2b mol) và C₂H₅OH (c mol).
• Với Na: 2b + c = 2×0,02 = 0,04 mol nhóm OH.
• Oxi hóa Z (chỉ tạo andehit): CH₃OH → HCHO (4Ag mỗi mol), C₂H₅OH → CH₃CHO (2Ag mỗi mol). Ag = 8b + 2c = 0,1 mol → 4b + c = 0,05.
• Trừ hai phương: 2b = 0,01 → b = 0,005; c = 0,03.
• Kiểm tra C trong Z: 2b×1 + c×2 = 0,01 + 0,06 = 0,07 mol C = 0,07×44 = 3,08 g CO₂ ✓.
• KOH: 2a + 2b + c = 0,08 → 2a = 0,08 − 0,01 − 0,03 = 0,04 → a = 0,02.
Khối lượng rắn khan m:
– Glycinate K (C₂H₄NO₂K, M = 113): 0,04 mol → 4,52 g.
– K₂C₂O₄ (M = 166): 0,005 mol → 0,83 g.
– Alaninate K (C₃H₆NO₂K, M = 127): 0,03 mol → 3,81 g.
m = 4,52 + 0,83 + 3,81 = 9,16 gam. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Xác định các chất: dipeptit C₄H₈N₂O₃ là glycylglycine (Gly-Gly); este đa chức C₄H₆O₄ là dimethyl oxalate (CH₃OOC–COOCH₃); este của amino axit C₅H₁₁O₂N là ethyl alaninate H₂N–CH(CH₃)–COOC₂H₅.
Gọi a, b, c là số mol Gly-Gly, dimethyl oxalate, ethyl alaninate. Khi thủy phân với KOH vừa đủ (KOH = 0,08 mol), phần rắn khan gồm các muối K của axit (glycinate, oxalate, alaninate), còn Z chỉ chứa các ancol: CH₃OH (2b mol) và C₂H₅OH (c mol).
• Với Na: 2b + c = 2×0,02 = 0,04 mol nhóm OH.
• Oxi hóa Z (chỉ tạo andehit): CH₃OH → HCHO (4Ag mỗi mol), C₂H₅OH → CH₃CHO (2Ag mỗi mol). Ag = 8b + 2c = 0,1 mol → 4b + c = 0,05.
• Trừ hai phương: 2b = 0,01 → b = 0,005; c = 0,03.
• Kiểm tra C trong Z: 2b×1 + c×2 = 0,01 + 0,06 = 0,07 mol C = 0,07×44 = 3,08 g CO₂ ✓.
• KOH: 2a + 2b + c = 0,08 → 2a = 0,08 − 0,01 − 0,03 = 0,04 → a = 0,02.
Khối lượng rắn khan m:
– Glycinate K (C₂H₄NO₂K, M = 113): 0,04 mol → 4,52 g.
– K₂C₂O₄ (M = 166): 0,005 mol → 0,83 g.
– Alaninate K (C₃H₆NO₂K, M = 127): 0,03 mol → 3,81 g.
m = 4,52 + 0,83 + 3,81 = 9,16 gam. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.