Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Kỳ Thi KSCL TN THPT Môn Hóa Học 2022 có 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666
- Câu 1: Khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
- Câu 1: Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monome X. Công thức của X là
- Câu 1: Ở điều kiện thường, Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?
- Câu 1: Saccarozơ thuộc loại
- Câu 1: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
- Câu 1: Natri hidrocacbonat còn gọi là banking soda, có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn. Công thức của natri hidrocacbonat là
- Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
- Câu 1: Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố Fe?
- Câu 1: Kim loại nào trong các kim loại sau đây dẫn điện tốt nhất?
- Câu 1: Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
- Câu 1: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
- Câu 1: Cho các chất: Na₂CO₃, Cl₂, Cu, HCl, AgNO₃. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₂ là
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO₂ (đktc). Muối cacbonat đó là:
- Câu 1: Chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl₂ ở điều kiện thường?
- Câu 1: Trong phân tử peptit Gly–Ala–Val–Lys thì amino axit đuôi C là
- Câu 1: Oxi hóa 1,2 gam CH 3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H 2O và CH 3OH dư). Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được V lít
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 1: Este HCOOCH 3 tên gọi là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O 2 (dư), thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
- Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
- Câu 1: Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO 2. Giá trị của a là
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C 4H 8O 2 thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân Mg(HCO 3) 2 (b) Nhiệt phân KNO 3 (c) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 dư (d) Cho Al vào dung dịch FeCl 2 (e) Cho hơi nước đi qua than nóng đ
- Câu 1: X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH 2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X là
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối. Phát biểu nào đúng?
- Câu 1: Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không
- Câu 1: Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt
- Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Không có kết tủa Ag↓ Không có kết tủa Ag↓ C
- Câu 1: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O 2, thu được 0,25 mol CO
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượ
- Câu 1: Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản ứng
- Câu 1: Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc (vừa đủ). Sau phản ứng hoàn to
- Câu 1: Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa. Thí
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật. (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no) là chủ yếu. (
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm,
- Câu 1: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe₃O₄ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO₃, thu
- Câu 1: Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO₃)₂, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H₂SO₄ 25\%, thu được dung dịch B
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (M A n C) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO₂ và 1,7 mol H₂O. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,5 mol X cầ