Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi KSCL TN THPT Môn Hóa Học 2022 có 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

  1. Câu 1: Khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
  2. Câu 1: Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monome X. Công thức của X là
  3. Câu 1: Ở điều kiện thường, Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?
  4. Câu 1: Saccarozơ thuộc loại
  5. Câu 1: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
  6. Câu 1: Natri hidrocacbonat còn gọi là banking soda, có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn. Công thức của natri hidrocacbonat là
  7. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
  8. Câu 1: Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố Fe?
  9. Câu 1: Kim loại nào trong các kim loại sau đây dẫn điện tốt nhất?
  10. Câu 1: Ở nhiệt độ cao, khí CO không khử được oxit nào sau đây?
  11. Câu 1: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
  12. Câu 1: Cho các chất: Na₂CO₃, Cl₂, Cu, HCl, AgNO₃. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₂ là
  13. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  14. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO₂ (đktc). Muối cacbonat đó là:
  15. Câu 1: Chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl₂ ở điều kiện thường?
  16. Câu 1: Trong phân tử peptit Gly–Ala–Val–Lys thì amino axit đuôi C là
  17. Câu 1: Oxi hóa 1,2 gam CH 3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H 2O và CH 3OH dư). Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được V lít
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  19. Câu 1: Este HCOOCH 3 tên gọi là
  20. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O 2 (dư), thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
  21. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  22. Câu 1: Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO 2. Giá trị của a là
  23. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C 4H 8O 2 thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
  24. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân Mg(HCO 3) 2 (b) Nhiệt phân KNO 3 (c) Cho Ba vào dung dịch CuSO 4 dư (d) Cho Al vào dung dịch FeCl 2 (e) Cho hơi nước đi qua than nóng đ
  25. Câu 1: X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH 2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X là
  26. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO 3 và Fe(NO 3) 3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối. Phát biểu nào đúng?
  27. Câu 1: Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO 4 3- là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không
  28. Câu 1: Cho các phát biểu sau về polime: (a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh (b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp. (c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt
  29. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Thuốc thử X Y Z T Chất Dung dịch AgNO 3/NH 3, đun nhẹ Không có kết tủa Ag↓ Không có kết tủa Ag↓ C
  30. Câu 1: Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O 2, thu được 0,25 mol CO
  31. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO 2 và 1,06 mol H 2O. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượ
  32. Câu 1: Nung nóng x mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 dư, sau khi phản ứng
  33. Câu 1: Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca 3(PO 4) 2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc (vừa đủ). Sau phản ứng hoàn to
  34. Câu 1: Tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO 2 (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 2 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa. Thí
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật. (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no) là chủ yếu. (
  36. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm,
  37. Câu 1: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe₃O₄ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO₃, thu
  38. Câu 1: Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO₃)₂, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H₂SO₄ 25\%, thu được dung dịch B
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m
  40. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (M A n C) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO₂ và 1,7 mol H₂O. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,5 mol X cầ

Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666

Kỳ Thi KSCL TN THPT Môn Hóa Học 2022 có 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi đốt cháy rơm rạ trên đồng ruộng, sinh ra khí X gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
A.
O₂.
B.
CO₂.
C.
CO.
D.
N₂.
Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp monome X. Công thức của X là
A.
CH₂=CH₂.
B.
CH₂=CH–CH=CH₂.
C.
CH₃–CH=CH₂.
D.
C₆H₅–CH=CH₂.
Ở điều kiện thường, Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?
A.
H₂SO₄.
B.
NaCl.
C.
KOH.
D.
NaOH.
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
A.
Metan.
B.
Etilen.
C.
Axetilen.
D.
ancol etylic.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Natri hidrocacbonat còn gọi là banking soda, có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn. Công thức của natri hidrocacbonat là
A.
NaHCO₃.
B.
Na₂CO₃.
C.
NaHSO₃.
D.
NH₄HCO₃.
Cho các chất: Na₂CO₃, Cl₂, Cu, HCl, AgNO₃. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₂ là
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Kim loại Na khử được ion Cu²⁺ trong dung dịch.
B.
Cho lượng nhỏ Ca vào dung dịch NaHCO₃, thu được kết tủa trắng.
C.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca²⁺, Mg²⁺.
D.
Dung dịch Ca(OH)₂ để lâu ngoài không khí xuất hiện lớp váng màu trắng.
Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO₂ (đktc). Muối cacbonat đó là:
A.
CaCO₃.
B.
BaCO₃.
C.
ZnCO₃.
D.
MgCO₃.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa với dung dịch BaCl₂ ở điều kiện thường?
A.
NaHCO₃.
B.
Na₂CO₃.
C.
NaHSO₄.
D.
SO₃.
Oxi hóa 1,2 gam CHOH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, HO và CHOH dư). Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là
A.
0,420.
B.
0,336.
C.
0,054.
D.
0,840.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ăn mòn kim loại là sự hủy hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường.
B.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành cation.
C.
Quá trình ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.
D.
Gang, thép để trong không khí ẩm, xuất hiện cả ăn mòn điện hoá và hoá học.
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O (dư), thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
A.
17,92 lít.
B.
8,96 lít.
C.
11,20 lít.
D.
4,48 lít.
Lên men một lượng glucozơ, thu được a mol ancol etylic và 0,1 mol CO. Giá trị của a là
A.
0,20.
B.
0,10.
C.
0,30.
D.
0,05.
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este CHO thu được 6 gam ancol. Công thức của X là
A.
CHCOO-CH.
B.
CHCOO-CH
C.
HCOO-CH.
D.
CHCOO-CH.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân Mg(HCO) (b) Nhiệt phân KNO
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO dư (d) Cho Al vào dung dịch FeCl
(e) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ (g) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được đơn chất là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
X là α-một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức của X là
A.
HN- CH-COOH.
B.
CH- CH(NH)-COOH.
C.
NHCH-CH-COOH.
D.
CH-CH(NH)-COOH.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO và Fe(NO). Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối. Phát biểu nào đúng?
A.
X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO).
B.
X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO).
C.
X chứa Ag, Fe; Y chứa AgNO.
D.
X chứa Fe, Cu; Y chứa Fe(NO).
Theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới, nồng độ tối đa cho phép của PO là 0,4 mg/l. Để xác định một nhà máy nước sinh hoạt có bị ô nhiễm ion photphat không, người ta lấy 5 lít nước đó cho tác dụng với dung dịch AgNO dư, thu được 0,01103 gam kết tủa. Nồng độ ion photphat trong mẫu nước
A.
nằm trong giới hạn cho phép.
B.
vượt quá giới hạn cho phép 25\%.
C.
vượt quá giới hạn cho phép 10\%.
D.
vượt quá giới hạn cho phép 20\%.
Cho các phát biểu sau về polime:
(a) Poilistiren có cấu trúc mạch phân nhánh
(b) Tơ nilon-6,6 điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Hầu hết polime là những chất rắn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(d) Cao su isopren có thể tham gia phản ứng với HCl.
(e) Poliacrilonitrin có tính đàn hồi, tính dẻo và có khả năng kéo sợi.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Thuốc thửXYZT
Chất
Dung dịch AgNO/NH, đun nhẹKhông có kết tủaAg↓Không có kết tủaAg↓
Cu(OH), lắc nhẹCu(OH) không tanDung dịch xanh lamDung dịch xanh lamDung dịch xanh lam
Nước bromMất màu nước brom và có kết tủa trắng xuất hiệnMất màu nước bromKhông mất màu nước bromKhông mất màu nước brom

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ.
B.
Anilin, glucozơ, glixerol, saccarozơ.
C.
Anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ.
D.
Phenol, glucozơ, glixerol, axit fomic.
Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z là đồng đẳng liên tiếp (M < M). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, cần dùng 0,46875 mol khí O, thu được 0,25 mol CO; x mol N. Công thức phân tử của Z và giá trị của x là
A.
CHN và 0,0625.
B.
CHN và 0,125.
C.
CHN và 0,0625.
D.
CHN và 0,125.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O, thu được 1,14 mol CO và 1,06 mol HO. Mặt khác, cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là
A.
18,28 gam.
B.
27,14 gam.
C.
27,42 gam.
D.
25,02 gam.
Nung nóng x mol CH có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H, CH, CH, CH, CH, CH và CH. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,275 mol khí O, thu được 6,6 gam CO. Giá trị của m là
A.
2,8.
B.
3,5.
C.
5,8.
D.
4,2.
Cho một mẫu quặng photphorit X (chứa 88,35 \% khối lượng Ca(PO), còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng với dung dịch HSO đặc (vừa đủ). Sau phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp, thu được supephotphat đơn Y. Độ dinh dưỡng của Y là
A.
25,97\%.
B.
40,47\%.
C.
28,06\%.
D.
24,79\%.
Tiến hành 2 thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO (đktc) vào 500 ml dung dịch X gồm KOH 0,1x (mol/lít) và Ba(OH) 0,2y (mol/lít), thu được 3,94 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết 0,56 lít khí CO (đktc) vào 500 ml dung dịch Y gồm KOH 0,1y (mol/lít) và Ba(OH) 0,2x (mol/lít), thu được 0,985 gam kết tủa.
Biết cả hai thí nghiệm, dung dịch sau phản ứng đều tác dụng với dung dịch NaOH. Giá trị x + y là
A.
0,3000.
B.
0,2500.
C.
0,02625.
D.
0,4500.
Cho các phát biểu sau:
(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật.
(b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no) là chủ yếu.
(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.
(e) Các chất polietilen, cao su thiên nhiên sẽ nhanh hỏng khi giặt rửa chúng trong xà phòng.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm, lắc đều.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH đến dư, đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào ống nghiệm, thấy quỳ tím không đổi màu.
(b) Ở bước 2, anilin tan dần.
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan và lắng xuống đáy ống nghiệm.
(e) Ở bước 3, nếu thay NaOH bằng dung dịch Ba(OH)₂ thì hiện tượng xảy ra tương tự.
(f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay anilin bằng benzyl amin thì thu được kết quả tương tự.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp bột gồm Fe₃O₄ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác với dung dịch chứa 0,11 mol AgNO₃, thu được kết tủa Y, dung dịch Z. Đem điện phân dung dịch Z với cường độ dòng điện không đổi 5 A. Đồ thị biểu diễn về độ giảm khối lượng dung dịch Z với thời gian t như sau

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Giá trị của a và x lần lượt là
A.
1,76 và 193.
B.
1,60 và 173,7.
C.
1,76 và 173,7.
D.
1,60 và 193.
Oxi hoá hỗn hợp bột Al, Fe bằng khí oxi thu được hỗn hợp X. Trộn X với Fe(NO₃)₂, thu được 39,1 gam hỗn hợp A. Hòa tan A trong 337,12 gam dung dịch H₂SO₄ 25\%, thu được dung dịch B chỉ chứa muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí C đều là các sản phẩm khử của N⁺⁵. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 2,02 mol NaOH phản ứng, thu được 30,4 gam kết tủa và 0,02 mol khí. Nồng độ \% của muối Fe(III) trong B gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
10,6\%.
B.
4,6\%.
C.
20,8\%.
D.
12,8\%.
Hỗn hợp X gồm dipeptit C₄H₈N₂O₃, este đa chức C₄H₆O₄ và este của amino axit C₅H₁₁O₂N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư, thu được 0,02 mol khí H₂. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,08 gam CO₂. Mặt khác, oxi hoá Z bằng CuO dư, đun nóng, rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư, tạo thành 10,8 gam Ag. Giả thiết quá trình oxi hoá Z chỉ tạo andehit. Giá trị của m là
A.
6,74.
B.
4,52.
C.
8,36.
D.
9,16.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (M_A < M_B < M_C, số mol n_B > n_C) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2 mol CO₂ và 1,7 mol H₂O. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng a mol H₂ (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Y gồm hai este. Đun nóng toàn bộ Y với 700 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được một muối của axit hữu cơ có tráng bạc và hỗn hợp Z gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị a và phần trăm khối lượng chất B trong X lần lượt là
A.
0,3 và 33,72\%.
B.
0,3 và 42,15\%.
C.
0,6 và 33,72\%.
D.
0,6 và 42,15\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi KSCL Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 - Lần 1 - Đề Số 666?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →