(Hoá 12 - Chương 5) Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate (CuSO) với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p124_f2]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Điện phân dung dịch copper (II) sulfate có thể điều chế được Cu với độ tinh khiết cao.
b)
Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa Cu.
c)
Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.
d)
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân CuSO4 với điện cực trơ: cathode khử Cu2+ + 2e → Cu (trước nước vì Cu2+ là oxi hóa mạnh hơn H2O); anode oxi hóa nước: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e. Tổng: 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4.
a) Đúng: Cu bám ở cathode nên thu được Cu độ tinh khiết cao.
b) Sai: cathode là quá trình khử (khử Cu2+ trước), oxi hóa nước xảy ra ở anode.
c) Sai: anode sinh H+ tạo H2SO4 nên pH giảm.
d) Đúng: t = 38 phút 36 giây = 2316 s; n(e) = (10 × 2316)/96500 = 0,24 mol < 0,3 mol cần để khử hết 0,15 mol Cu2+, nên chỉ khử 0,12 mol Cu (7,68 g) và sinh 0,06 mol O2 (1,92 g) thoát ra. Khối lượng dung dịch giảm = 7,68 + 1,92 = 9,6 g.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Cu được sinh ra và bám ở cathode nên thu được Cu độ tinh khiết cao.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Tại cathode xảy ra quá trình khử, trước tiên là Cu2+ + 2e → Cu; oxi hóa nước xảy ra ở anode.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Sinh ra H2SO4 (H+) ở anode nên pH giảm.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
n(e) = 10×2316/96500 = 0,24 mol < 0,3 mol nên chỉ khử 0,12 mol Cu (7,68 g) và sinh 0,06 mol O2 (1,92 g); khối lượng dung dịch giảm 9,6 g.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 12

47 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (47 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:(Hóa 12 – Chương 4) Poly buta - 1,3 - diene có công thức cấu tạo là
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là [Hình cần kiểm tra lại: p123 f1] Gia
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 5) Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hoá - khử?
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chương 6) Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 8) Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d 10 4s 1, xác định được cấu hình electron của ion Cu
Xem →
Câu 19:(Hoá 12 - Chương 3) Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực
Xem →
Câu 20:(Hoá 12 - Chương 5) Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate (CuSO 4) với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như
Xem →
Câu 21:(Hoá 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngă
Xem →
Câu 22:Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện: 2Na[Au(CN) 2] + Zn → Na 2[Zn(CN) 4] + 2Au. Trong giai đoạn 2, để tạo ra 100
Xem →
Câu 23:(Hóa 12 – Chương 8) Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đấ
Xem →
Câu 24:(Đoạn mở đầu của đề bài nằm ở trang trước, không được cung cấp; phần còn lại:) ...xuất vì tham lợi nhuận để tăng độ đạm đã pha loãng melamin
Xem →
Câu 25:Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương p
Xem →
Câu 26:Trong phòng thí nghiệm, một học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH₃ vào ống nghiệm đựng dung dịch NiCl₂, lúc đầu
Xem →
Câu 27:Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 178
Xem →