Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam và 2,61 gam . Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam và 2,61 gam . Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol: metyl fomat HCOOCH3 (M=60) là a, đimetyl oxalat C4H6O4 (M=118) là b, glixeryl triaxetat (triacetin) C9H14O6 (M=218) là c, phenyl axetat C8H8O2 (M=136) là d.
Từ dữ liệu đốt cháy: nCO2 = 9,24/44 = 0,21 mol → nC = 0,21; nH2O = 2,61/18 = 0,145 mol → nH = 0,29. Khối lượng O trong X: 4,73 − 0,21·12 − 0,29 = 1,92 g → nO = 0,12.
Hệ phương trình:
- C: 2a + 4b + 9c + 8d = 0,21
- H: 4a + 6b + 14c + 8d = 0,29
- O: 2a + 4b + 6c + 2d = 0,12
Thủy phân trong NaOH dư: metyl fomat và đimetyl oxalat cho CH3OH; triacetin cho glixerol; phenyl axetat cho phenol (không phải ancol, nên không có trong Y). Y gồm ancol nên Y = CH3OH và glixerol.
Số nhóm OH trong Y: 2·nH2 = 2·(0,56/22,4) = 0,05 mol → (a + 2b) + 3c = 0,05.
Khối lượng Y: 32(a + 2b) + 92c = 1,56.
Giải hai phương trình này: c = 0,01; a + 2b = 0,02.
Thế vào phương trình C: 2(a + 2b) + 9c + 8d = 0,21 → 0,04 + 0,09 + 8d = 0,21 → d = 0,01.
Thế vào phương trình H: (4a + 6b) + 14c + 8d = 0,29, với 4a + 6b = 4(a + 2b) − 2b = 0,08 − 2b → 0,08 − 2b + 0,14 + 0,08 = 0,29 → b = 0,005 → a = 0,01.
Kiểm tra phương trình O: 2a + 4b + 6c + 2d = 0,02 + 0,02 + 0,06 + 0,02 = 0,12 ✓ (khớp dữ liệu đốt cháy).
Muối thu được: HCOONa (68a), (COONa)2 (134b), 3CH3COONa từ triacetin (246c), CH3COONa + C6H5ONa từ phenyl axetat (82 + 116 = 198d):
m = 68·0,01 + 134·0,005 + 246·0,01 + 198·0,01 = 0,68 + 0,67 + 2,46 + 1,98 = 5,79 ≈ 5,8 gam.
Vậy đáp án B (khớp với đáp án nguồn).
Gọi số mol: metyl fomat HCOOCH3 (M=60) là a, đimetyl oxalat C4H6O4 (M=118) là b, glixeryl triaxetat (triacetin) C9H14O6 (M=218) là c, phenyl axetat C8H8O2 (M=136) là d.
Từ dữ liệu đốt cháy: nCO2 = 9,24/44 = 0,21 mol → nC = 0,21; nH2O = 2,61/18 = 0,145 mol → nH = 0,29. Khối lượng O trong X: 4,73 − 0,21·12 − 0,29 = 1,92 g → nO = 0,12.
Hệ phương trình:
- C: 2a + 4b + 9c + 8d = 0,21
- H: 4a + 6b + 14c + 8d = 0,29
- O: 2a + 4b + 6c + 2d = 0,12
Thủy phân trong NaOH dư: metyl fomat và đimetyl oxalat cho CH3OH; triacetin cho glixerol; phenyl axetat cho phenol (không phải ancol, nên không có trong Y). Y gồm ancol nên Y = CH3OH và glixerol.
Số nhóm OH trong Y: 2·nH2 = 2·(0,56/22,4) = 0,05 mol → (a + 2b) + 3c = 0,05.
Khối lượng Y: 32(a + 2b) + 92c = 1,56.
Giải hai phương trình này: c = 0,01; a + 2b = 0,02.
Thế vào phương trình C: 2(a + 2b) + 9c + 8d = 0,21 → 0,04 + 0,09 + 8d = 0,21 → d = 0,01.
Thế vào phương trình H: (4a + 6b) + 14c + 8d = 0,29, với 4a + 6b = 4(a + 2b) − 2b = 0,08 − 2b → 0,08 − 2b + 0,14 + 0,08 = 0,29 → b = 0,005 → a = 0,01.
Kiểm tra phương trình O: 2a + 4b + 6c + 2d = 0,02 + 0,02 + 0,06 + 0,02 = 0,12 ✓ (khớp dữ liệu đốt cháy).
Muối thu được: HCOONa (68a), (COONa)2 (134b), 3CH3COONa từ triacetin (246c), CH3COONa + C6H5ONa từ phenyl axetat (82 + 116 = 198d):
m = 68·0,01 + 134·0,005 + 246·0,01 + 198·0,01 = 0,68 + 0,67 + 2,46 + 1,98 = 5,79 ≈ 5,8 gam.
Vậy đáp án B (khớp với đáp án nguồn).