Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 - Hóa Học (Mã Đề 220) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 - Hóa Học (Mã Đề 220)

  1. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  2. Câu 1: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
  3. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm CH 3COOC 2H 5 và CH 3COONH 4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2 M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  4. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thấy xuất hiện (m + 185,6) gam
  5. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C 6H 10 O 4 trong dung dịch NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol. Công thức của X là
  6. Câu 1: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác axit H 2SO 4 đặc, nóng) thu được 41,25 gam este etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa là
  7. Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,5
  8. Câu 1: Este X vừa tham gia được phản ứng tráng bạc, vừa tham gia phản ứng trùng hợp. Chất hữu cơ Y khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH) 2 ở nh
  9. Câu 1: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
  10. Câu 1: Cho các phương trình hóa học (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp): (1) X + 2 NaOH → X₁ + X₂ + H₂O (2) X₂ + CuO → X₃ + Cu + H₂O (3) X₃ + 4 AgNO₃ + 6
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  12. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40\%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa
  13. Câu 1: Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C₈H₈O₂. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối
  14. Câu 1: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70\%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
  15. Câu 1: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác H 2SO 4 đặc, đun nóng), số sản phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là
  16. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X, thu được 3,36 lít CO 2 (đktc) và 2,7 gam H 2O. Cho 7,4 gam X tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch NaOH, đun nóng thì tạo ra 8,2 gam muối. Công
  17. Câu 1: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (M X < M Y); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X b
  18. Câu 1: Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO 3 và Mg(NO 3) 2 (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO 3 và 1,64 mol NaHSO 4, khuấy đều ch
  19. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Ph
  20. Câu 1: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá?
  21. Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol của axit axetic bằng số mol của etyl fomat). Cho 31,0 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, th
  22. Câu 1: Ở điều kiện thường oxit nào sau đây là chất rắn?
  23. Câu 1: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
  24. Câu 1: Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 13,68\%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư, sau phản ứng thu được 25,92 gam Ag. Hiệu suất phản
  25. Câu 1: Phát biểu đúng là
  26. Câu 1: Thủy phân 6,6 gam hoàn toàn este X (C 4H 8O 2) với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y. Phần trăm của muối có trong rắn Y
  27. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân triolein không thu được glixerol. (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đ
  28. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 48,4 gam CO 2 và 18 gam H 2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m
  29. Câu 1: Số đồng phân este của axit fomic có công thức phân tử C 4H 8O 2 là
  30. Câu 1: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na 2CO 3 và NaHCO 3. Lượng CO 2 thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau: [Hình cần kiểm tra lại:
  31. Câu 1: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
  32. Câu 1: Cho chuyển hóa sau : Tinh bột +H 2O\,(H +,\,t 0) X men Y men Z +Y\,(H 2SO 4\,đ,\,t 0) T Chọn phát biểu đúng
  33. Câu 1: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO 2 và y mol H 2O với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,2 gam E c
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol híđrocacbon X (40 < M X < 70) mạch hở, thu được CO 2 và 0,4 mol H 2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO 3 dư, trong môi trường dung dịch NH 3, thì có
  35. Câu 1: Thuỷ phân hết a gam triglixerit X bởi dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và 95,8 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit béo. Giá trị của a là
  36. Câu 1: Isoamyl axetat là este được dùng để làm dung môi. Công thức của isoamyl axetat là
  37. Câu 1: Công thức nào sau đây là của fructozơ dạng mạch hở?
  38. Câu 1: Một phân tử saccarozơ có
  39. Câu 1: Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bông có khối lượng phân tử là 5184000 đvC. Trong phân tử xenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH. Tổng giá trị (x+y) có giá trị là
  40. Câu 1: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào

Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 - Hóa Học (Mã Đề 220)

Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 - Hóa Học (Mã Đề 220)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềTHPT • Hóa Học • Kỳ Thi THPT Quốc Gia • 2020 • Đề Kiểm Tra
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Khi thủy phân chất béo luôn thu được etilen glycol.
B.
Phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có đặc là phản ứng một chiều.
C.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm đều thu được muối và ancol.
D.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm luôn thu được glixerol.
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A.
HCOOH và .
B.
và .
C.
HCOOH và NaOH.
D.
HCOOH và .
Cho hỗn hợp gồm và tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2 M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
39,2.
B.
19,6.
C.
16,4.
D.
32,8
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch dư, thấy xuất hiện (m + 185,6) gam kết tủa và khối lượng bình tăng (m + 83,2) gam. Giá trị của m là
A.
51,2.
B.
74,4.
C.
102,4.
D.
80,3.
Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có công thức phân tử trong dung dịch NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol. Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác axit đặc, nóng) thu được 41,25 gam este etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa là
A.
31,25\%.
B.
62,5\%.
C.
40,0\%.
D.
50,0\%.
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam và 2,61 gam . Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
5,5.
B.
5,8.
C.
5,3.
D.
5,9.
Este X vừa tham gia được phản ứng tráng bạc, vừa tham gia phản ứng trùng hợp. Chất hữu cơ Y khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol Z. Ancol Z hòa tan được ở nhiệt độ thường. Công thức cấu tạo của các chất X, Y lần lượt là
A.
và -CHOH-.
B.
và --.
C.
và --.
D.
và -CHOH-.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho các phương trình hóa học (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
(1) X + 2 NaOH → X₁ + X₂ + H₂O
(2) X₂ + CuO → X₃ + Cu + H₂O
(3) X₃ + 4 AgNO₃ + 6 NH₃ + 2 H₂O → (NH₄)₂CO₃ + 4 Ag + 4 NH₄NO₃
(4) X₁ + 2 NaOH → X₄ + 2 Na₂CO₃
(5) 2 X₄ → X₅ + 3 H₂
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
X có 8 nguyên tử H trong phân tử.
B.
X₂ rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống.
C.
X₁ tan trong nước tốt hơn X.
D.
X₅ có phản ứng tạo kết tủa với AgNO₃ trong NH₃.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Axit stearic là axit no, mạch hở.
B.
Metyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C.
Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.
D.
Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40\%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp.
Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Nhận định không đúng về thí nghiệm này là
A.
Sau bước 1, thu được hỗn hợp đồng nhất.
B.
Sau bước 4, có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
C.
Hỗn hợp sau bước 3 có thể hòa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm.
D.
Việc thêm nước cất ở bước 2 nhằm giữ thể tích hỗn hợp không đổi.
Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C₈H₈O₂. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là
A.
2,66.
B.
4,96.
C.
3,34.
D.
5,94.
Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70\%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
A.
10,062 tấn.
B.
3,521 tấn.
C.
5,031 tấn.
D.
2,515 tấn.
Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác đặc, đun nóng), số sản phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là
A.
5.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X, thu được 3,36 lít (đktc) và 2,7 gam . Cho 7,4 gam X tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch NaOH, đun nóng thì tạo ra 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A.
CH₃COOC₂H₅.
B.
HCOOC₂H₅.
C.
CH₃COOCH₃.
D.
C₂H₅COOCH₃.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol oxi, thu được , và 0,4 mol . Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
25.
B.
29.
C.
26.
D.
35.
Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, và (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol và 1,64 mol , khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm , , và (trong đó số mol của bằng số mol của ). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng p. Giá trị gần nhất của p là
A.
6,5.
B.
7,0.
C.
7,5.
D.
8,0.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: , .
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá?
A.
Tác dụng với nước brom.
B.
Tác dụng với , xúc tác Ni.
C.
Tác dụng với dung dịch .
D.
Tác dụng với .
Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol của axit axetic bằng số mol của etyl fomat). Cho 31,0 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được khối lượng chất rắn là
A.
34,2.
B.
31,4.
C.
36,0.
D.
35,6.
Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
A.
Axit axetic và etanol.
B.
Axit axetic và nước cất.
C.
Etyl axetat và nước cất.
D.
Natri axetat và etanol.
Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 13,68\%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch dư, sau phản ứng thu được 25,92 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là
A.
90\%.
B.
80\%.
C.
37,5\%.
D.
75\%.
Phát biểu đúng là
A.
Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ.
B.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
C.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
D.
Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
Thủy phân 6,6 gam hoàn toàn este X () với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y. Phần trăm của muối có trong rắn Y là
A.
53,27\%.
B.
63,64\%.
C.
67,27\%.
D.
50,25 \%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân triolein không thu được glixerol.
(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
(e) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
(g) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 48,4 gam và 18 gam . Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH (vừa đủ) thì sẽ thu được bao nhiêu gam muối?
A.
23,80.
B.
39,20.
C.
37,28.
D.
42,80.
Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa và . Lượng thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí (đktc). Cho dung dịch dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
39,40.
B.
44,06.
C.
41,73.
D.
48,72.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A.
Benzyl axetat.
B.
Tristearin.
C.
Metyl fomat.
D.
Metyl axetat.
Cho chuyển hóa sau : Tinh bột X Y Z T
Chọn phát biểu đúng
A.
Y, Z đều tác dụng với Na, dung dịch NaOH.
B.
T là .
C.
Z tác dụng được với phenol
D.
T là etyl axetat.
X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol và y mol với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Số nguyên tử H (híđro) có trong một phân tử este Y là
A.
12.
B.
10.
C.
8.
D.
14.
Đốt cháy hoàn toàn x mol híđrocacbon X () mạch hở, thu được và 0,4 mol . Mặt khác, cho x mol X tác dụng với dư, trong môi trường dung dịch , thì có 0,4 mol phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
55,6.
B.
48,0.
C.
50,8.
D.
58,0.
Thuỷ phân hết a gam triglixerit X bởi dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và 95,8 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit béo. Giá trị của a là
A.
99,1.
B.
89,2.
C.
109,0.
D.
88,2.
Isoamyl axetat là este được dùng để làm dung môi. Công thức của isoamyl axetat là
A.
CH₃CH(CH₃)CH₂CH₂COOCH₃.
B.
CH₃CH(CH₃)CH₂CH₂COOC₂H₅.
C.
HCOOCH₂CH₂CH(CH₃)CH₃.
D.
CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)CH₃.
Công thức nào sau đây là của fructozơ dạng mạch hở?
A.
CH₂OH-[CHOH]₂-CO-CHOH-CH₂OH.
B.
CH₂OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CH₂OH.
C.
CH₂OH-[CHOH]₃-COCH₂OH.
D.
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO.
Một phân tử saccarozơ có
A.
một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
B.
hai gốc α-glucozơ .
C.
một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ.
D.
một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ.
Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bông có khối lượng phân tử là 5184000 đvC. Trong phân tử xenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH. Tổng giá trị (x+y) có giá trị là
A.
352000.
B.
384000.
C.
416000.
D.
320000.
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào
A.
phản ứng với iot.
B.
phản ứng thuỷ phân.
C.
phản ứng tráng bạc.
D.
phản ứng với .
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Kiểm Tra Khảo Sát Ôn Thi THPT Quốc Gia 2020 - Lần 1 - Hóa Học (Mã Đề 220)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →