Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa và . Lượng thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí (đktc). Cho dung dịch dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa và . Lượng thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí (đktc). Cho dung dịch dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí (đktc). Cho dung dịch dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị: gọi x, y là mol Na2CO3, NaHCO3 trong 200 ml X. Giai đoạn không có khí: CO3^2- + H^+ → HCO3^-, hết x mol HCl. Khí bắt đầu xuất hiện tại V_HCl = 0,16 mol nên x = 0,16. Khi hết khí: tổng HCl = 2x + y = 0,44 và x + y = 0,28 (số mol CO2 cực đại) → x = 0,16; y = 0,12.
Phần 2: dung dịch axit 200 ml chứa HCl 0,8M (0,16 mol H^+) và H2SO4 aM. CO2 = 1,792/22,4 = 0,08 mol < 0,28 nên axit chưa đủ: toàn bộ CO3^2- chuyển thành HCO3^- (tốn 0,16 mol H^+) và 0,08 mol HCO3^- tạo CO2 (tốn 0,08 mol H^+). Tổng H^+ = 0,16 + 2a(0,2) = 0,24 → a = 0,2M (hợp lệ).
Dung dịch Y chứa: HCO3^- còn lại = 0,28 − 0,08 = 0,20 mol; SO4^2- = 0,04 mol; Cl^- = 0,16 mol; Na^+ = 0,44 mol (kiểm tra bảo toàn điện tích: 2.0,04 + 0,16 + 0,20 = 0,44 ✓).
Cho Ba(OH)2 dư: kết tủa BaSO4: 0,04 mol và BaCO3 (từ HCO3^- + OH^- → CO3^2- rồi Ba^2+ + CO3^2- → BaCO3): 0,20 mol.
m = 0,04·233 + 0,20·197 = 9,32 + 39,40 = 48,72 gam.
Từ đồ thị: gọi x, y là mol Na2CO3, NaHCO3 trong 200 ml X. Giai đoạn không có khí: CO3^2- + H^+ → HCO3^-, hết x mol HCl. Khí bắt đầu xuất hiện tại V_HCl = 0,16 mol nên x = 0,16. Khi hết khí: tổng HCl = 2x + y = 0,44 và x + y = 0,28 (số mol CO2 cực đại) → x = 0,16; y = 0,12.
Phần 2: dung dịch axit 200 ml chứa HCl 0,8M (0,16 mol H^+) và H2SO4 aM. CO2 = 1,792/22,4 = 0,08 mol < 0,28 nên axit chưa đủ: toàn bộ CO3^2- chuyển thành HCO3^- (tốn 0,16 mol H^+) và 0,08 mol HCO3^- tạo CO2 (tốn 0,08 mol H^+). Tổng H^+ = 0,16 + 2a(0,2) = 0,24 → a = 0,2M (hợp lệ).
Dung dịch Y chứa: HCO3^- còn lại = 0,28 − 0,08 = 0,20 mol; SO4^2- = 0,04 mol; Cl^- = 0,16 mol; Na^+ = 0,44 mol (kiểm tra bảo toàn điện tích: 2.0,04 + 0,16 + 0,20 = 0,44 ✓).
Cho Ba(OH)2 dư: kết tủa BaSO4: 0,04 mol và BaCO3 (từ HCO3^- + OH^- → CO3^2- rồi Ba^2+ + CO3^2- → BaCO3): 0,20 mol.
m = 0,04·233 + 0,20·197 = 9,32 + 39,40 = 48,72 gam.