Một mẫu dung dịch (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion . Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol của mẫu A. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Một mẫu dung dịch (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều. Sau khi phản ứng xảy ra, người ta thấy trong hỗn hợp dung dịch còn dư ion . Phần ion dư này cần 13,21 mL HCl 0,103 M để trung hoà. Tính nồng độ mol của mẫu A. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra như sau:
Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch là: (mol).
Số mol NaOH được trung hoà bởi HCl là: (mol).
Số mol NaOH được trung hoà bởi 100 mL dung dịch là:
(mol).
Vậy nồng độ trong mẫu phân tích là:
(M).
Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch là: (mol).
Số mol NaOH được trung hoà bởi HCl là: (mol).
Số mol NaOH được trung hoà bởi 100 mL dung dịch là:
(mol).
Vậy nồng độ trong mẫu phân tích là:
(M).