Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu:
(1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
(2). Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
(3). Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4). Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
(5). Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Có bao nhiêu nhận định đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định về pin nhiên liệu:
(1) Đúng – pin nhiên liệu hoạt động liên tục nhờ cung cấp nhiên liệu (H₂, O₂...) từ nguồn bên ngoài, khác acquy nơi chất phản ứng được nạp sẵn trong pin.
(2) Sai – pin nhiên liệu tạo điện năng từ phản ứng hoá học của nhiên liệu, không phải năng lượng mặt trời (đó là pin quang điện).
(3) Đúng – pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
(4) Đúng – lưu trữ nhiên liệu (đặc biệt H₂) là một hạn chế lớn của pin nhiên liệu.
(5) Sai – tùy loại nhiên liệu và quá trình vận hành, pin nhiên liệu vẫn có thể gây ô nhiễm môi trường (phát thải, sản xuất và lưu trữ nhiên liệu).
Vậy có 3 nhận định đúng: (1), (3), (4) → đáp án C, khớp với đáp án nguồn gạch chân C. 3.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18

53 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (53 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 37:Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
Xem →
Câu 38:Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Xem →
Câu 39:Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50\% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu su
Xem →
Câu 40:Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
Xem →
Câu 41:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch H 2SO 4 dư vào dung dịch CaCO 3. (2) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (3
Xem →
Câu 42:Tiến hành các thí nghiệm sau: – Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5\%. Lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung
Xem →
Câu 43:Polymer X có hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000 amu. Công thức của mắt xích của X là
Xem →
Câu 44:Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu: (1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoà
Xem →
Câu 45:Cho các phát biểu sau: (1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp
Xem →
Câu 46:Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thườ
Xem →
Câu 47:Phức chất có công thức [Fe(OH 2) 6](NO 3) 3 3H 2O . Phối tử của phức chất là:
Xem →
Câu 48:Đường sucrose (C 12 H 22 O 11 ) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucos
Xem →
Câu 49:Một mẫu dung dịch H 2SO 4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều
Xem →
Câu 50:Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công
Xem →
Câu 51:Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2 Arg, 2 Phe, 3 Pro. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Phe-Ser,
Xem →