Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên tử này phải có 6 electron độc thân.
Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Nếu nguyên tử chromium có 6 electron độc thân thì nguyên tử này chứa 6 orbital nguyên tử mà trong mỗi orbital này chỉ có 1 electron.
(2) Theo các quy ước về viết cấu hình electron thì cấu hình electron của nguyên tử chromium là [Ar]3d4s4p.
(3) Cấu hình electron của nguyên tử là [Ar]3d4s sẽ phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ của nguyên tử chromium.
(4) Cấu hình electron của nguyên tử phải luôn phù hợp với các quy ước về viết cấu hình electron.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng. (ví dụ: 23, 134)

Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cr (Z=24) có 24 electron. Phổ phát xạ cho biết nguyên tử có 6 electron độc thân. Xét từng phát biểu: (1) Đúng — electron độc thân là electron đơn độc trong một orbital, nên 6 electron độc thân nghĩa là có 6 orbital, mỗi orbital chứa 1 electron. (2) Sai — cấu hình [Ar]3d4s4p vi phạm quy tắc điền electron theo thứ tự mức năng lượng (orbital 4p phải được điền sau khi 3d đầy), không phải cấu hình theo các quy ước viết cấu hình electron. (3) Đúng — cấu hình [Ar]3d4s có 5 electron độc thân trong 5 orbital 3d và 1 electron độc thân trong 4s, tổng cộng 6 electron độc thân, phù hợp với nhận định từ phổ phát xạ. (4) Sai — trường hợp chromium là ngoại lệ: cấu hình thực tế [Ar]3d4s không tuân theo quy tắc điền tuần tự (theo quy ước thông thường sẽ là [Ar]3d4s chỉ có 4 electron độc thân), do tính bền của trạng thái bán bão hòa d. Vậy các phát biểu đúng là (1) và (3), liệt kê tăng dần: 13 — khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 18

53 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (53 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 39:Trong một nhà máy sản xuất cồn công nghiệp, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50\% cellulose để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu su
Xem →
Câu 40:Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
Xem →
Câu 41:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch H 2SO 4 dư vào dung dịch CaCO 3. (2) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (3
Xem →
Câu 42:Tiến hành các thí nghiệm sau: – Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5\%. Lấy đũa thủy tinh nhúng vào dung
Xem →
Câu 43:Polymer X có hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000 amu. Công thức của mắt xích của X là
Xem →
Câu 44:Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu: (1). Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoà
Xem →
Câu 45:Cho các phát biểu sau: (1) Tính chất hóa học của hợp kim thường tương tự như tính chất hóa học của các đơn chất thành phần tham gia tạo hợp
Xem →
Câu 46:Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... Vật liệu được chế tạo từ PP thườ
Xem →
Câu 47:Phức chất có công thức [Fe(OH 2) 6](NO 3) 3 3H 2O . Phối tử của phức chất là:
Xem →
Câu 48:Đường sucrose (C 12 H 22 O 11 ) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucos
Xem →
Câu 49:Một mẫu dung dịch H 2SO 4 (gọi là mẫu A) được phân tích bằng cách thêm 50,0 mL dung dịch NaOH 0,213 M vào 100 mL dung dịch mẫu A rồi lắc đều
Xem →
Câu 50:Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công
Xem →
Câu 51:Thủy phân hoàn toàn một phân tử peptide X (mạch hở) thu được: Ser, Gly, 2 Arg, 2 Phe, 3 Pro. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Phe-Ser,
Xem →
Câu 52:Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi cacbonat. Đá vôi hay còn gọi là calcium c
Xem →
Câu 53:Từ kết quả phân tích phổ phát xạ nguyên tử của chromium (Z = 24) dẫn đến nhận định rằng nguyên tử này phải có 6 electron độc thân. Cho các p
Xem →