Câu 26THPT
Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng E10 (gồm 10\% CHOH, 35\% CH, 40\% CH và 15\% CH theo tỉ lệ \% thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt cháy của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:
Chất CHOH CH CH CH (kJ/mol) -1365 -4820 -5460 -6770 D (g/mL) 0,789 0,684 0,703 0,718
Biết rằng 25\% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít loại xăng ở trên? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng E10 (gồm 10\% CHOH, 35\% CH, 40\% CH và 15\% CH theo tỉ lệ \% thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt cháy của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:
Biết rằng 25\% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít loại xăng ở trên? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
| Chất | CHOH | CH | CH | CH |
|---|---|---|---|---|
| (kJ/mol) | -1365 | -4820 | -5460 | -6770 |
| D (g/mL) | 0,789 | 0,684 | 0,703 | 0,718 |
Biết rằng 25\% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít loại xăng ở trên? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Đáp án chính thức: 46,5
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Nhiệt hữu ích cần trong 1 ngày: kJ.
Xét 1 lít xăng E10 (thể tích: 0,1 L; 0,35 L; 0,4 L; 0,15 L):
- : g → mol → nhiệt cháy kJ
- : g → mol → kJ
- : g → mol → kJ
- : g → mol → kJ
Tổng nhiệt cháy của 1 lít xăng: kJ/L.
Vì 25% nhiệt mất vào môi trường nên hiệu suất hữu ích là 75%, tức mỗi lít xăng sinh ra nhiệt hữu ích: kJ/L (mức tổn thất 25% chỉ được tính một lần, áp vào nhiệt sinh ra từ xăng).
Thể tích xăng cần: lít.
(Kiểm tra chéo: cho cùng kết quả .)
Nhiệt hữu ích cần trong 1 ngày: kJ.
Xét 1 lít xăng E10 (thể tích: 0,1 L; 0,35 L; 0,4 L; 0,15 L):
- : g → mol → nhiệt cháy kJ
- : g → mol → kJ
- : g → mol → kJ
- : g → mol → kJ
Tổng nhiệt cháy của 1 lít xăng: kJ/L.
Vì 25% nhiệt mất vào môi trường nên hiệu suất hữu ích là 75%, tức mỗi lít xăng sinh ra nhiệt hữu ích: kJ/L (mức tổn thất 25% chỉ được tính một lần, áp vào nhiệt sinh ra từ xăng).
Thể tích xăng cần: lít.
(Kiểm tra chéo: cho cùng kết quả .)