Phương pháp chuẩn độ permanganate dùng để xác định hàm lượng FeSO trong một loại phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cân 5,0 gam phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật (FeSO.7HO và tạp chất trơ) cho vào bình định mức 100 mL, thêm tiếp 15 mL dung dịch HSO 2 M sau đó thêm nước cất đồng thời lắc đều đến vạch 100 mL thu được dung dịch X.
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây). Thể tích dung dịch KMnO trung bình của ba lần chuẩn độ là 17,0 mL.
Từ kết quả thực nghiệm ở trên tính được hàm lượng FeSO trong phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Phương pháp chuẩn độ permanganate dùng để xác định hàm lượng FeSO trong một loại phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cân 5,0 gam phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật (FeSO.7HO và tạp chất trơ) cho vào bình định mức 100 mL, thêm tiếp 15 mL dung dịch HSO 2 M sau đó thêm nước cất đồng thời lắc đều đến vạch 100 mL thu được dung dịch X.
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây). Thể tích dung dịch KMnO trung bình của ba lần chuẩn độ là 17,0 mL.
Từ kết quả thực nghiệm ở trên tính được hàm lượng FeSO trong phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
• Bước 1: Cân 5,0 gam phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật (FeSO.7HO và tạp chất trơ) cho vào bình định mức 100 mL, thêm tiếp 15 mL dung dịch HSO 2 M sau đó thêm nước cất đồng thời lắc đều đến vạch 100 mL thu được dung dịch X.
• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây). Thể tích dung dịch KMnO trung bình của ba lần chuẩn độ là 17,0 mL.
Từ kết quả thực nghiệm ở trên tính được hàm lượng FeSO trong phèn iron(II) sulfate heptahydrate kĩ thuật là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Trong môi trường acid: . Số mol dùng cho 10 mL dung dịch X: mol. Theo tỉ lệ phản ứng: mol. Đây là lượng trong 10 mL dung dịch X. Trong 100 mL dung dịch X: mol. g/mol. g. Hàm lượng trong mẫu phèn kĩ thuật: \% = 2,584 / 5,0 . 100\% = 51,68\% ≈ 51,7\%. Đáp án: 51,7\%.