Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng làm bền vững thành mạch, chống co thắt, chống phóng xạ tia X, chống viêm cầu thận cấp. Rutin có công thức cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]
Trong thực tiễn có hai phương pháp tách rutin từ hoa hoè như sau:
Phương pháp 1: Hoa hoè xử lí bằng dung dịch sodium hydroxide. Lọc, acid hoá phần nước lọc, thu được rutin.
Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hoè bằng nước nóng sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.
Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng làm bền vững thành mạch, chống co thắt, chống phóng xạ tia X, chống viêm cầu thận cấp. Rutin có công thức cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]
Trong thực tiễn có hai phương pháp tách rutin từ hoa hoè như sau:
Phương pháp 1: Hoa hoè xử lí bằng dung dịch sodium hydroxide. Lọc, acid hoá phần nước lọc, thu được rutin.
Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hoè bằng nước nóng sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f2]
Trong thực tiễn có hai phương pháp tách rutin từ hoa hoè như sau:
Phương pháp 1: Hoa hoè xử lí bằng dung dịch sodium hydroxide. Lọc, acid hoá phần nước lọc, thu được rutin.
Phương pháp 2: Chiết rutin từ hoa hoè bằng nước nóng sau đó để nguội, rutin sẽ tách ra.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Một qui trình chiết xuất rutin từ hoa hoè tươi được thực hiện như sau:
500 gam hoa hoè tươi (sấy khô (lượng nước hao hụt 80%) → hoa hoè khô (chiết xuất theo phương pháp 1) → rutin.
Biết hiệu suất của quá trình chiết xuất rutin theo phương pháp 1 đạt 20%, hoa hoè chứa 26% rutin. Khối lượng của rutin thu được sau khi chiết xuất là 80 gam.
500 gam hoa hoè tươi (sấy khô (lượng nước hao hụt 80%) → hoa hoè khô (chiết xuất theo phương pháp 1) → rutin.
Biết hiệu suất của quá trình chiết xuất rutin theo phương pháp 1 đạt 20%, hoa hoè chứa 26% rutin. Khối lượng của rutin thu được sau khi chiết xuất là 80 gam.
b)
Phương pháp 1 thu được rutin tinh khiết hơn nhưng tốn kém hóa chất, qui trình phức tạp hơn. Phương pháp 2 đơn giản hơn, nhưng rutin thu được lại kém tinh khiết.
c)
Trong công thức cấu tạo của rutin có hai đơn vị β-glucose liên kết với nhau.
d)
Trong một phân tử rutin có 9 nhóm -OH phenol.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. 500 g hoa hoè tươi sấy khô hao hụt 80% nước còn 500 × 20% = 100 g hoa khô. Lượng rutin trong hoa khô: 100 × 26% = 26 g. Hiệu suất 20% nên khối lượng rutin thu được: 26 × 20% = 5,2 g ≠ 80 g.
b) Đúng. Phương pháp 1 dùng NaOH rồi acid hoá, có bước tinh chế nên rutin tinh khiết hơn nhưng tốn hoá chất, phức tạp; phương pháp 2 chỉ chiết bằng nước nóng rồi để nguội kết tinh nên đơn giản nhưng sản phẩm kém tinh khiết.
c) Sai. Rutin là quercetin-3-O-rutinoside; phần đường là rutinose gồm một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-L-rhamnose (có nhóm CH3), không phải hai đơn vị β-glucose.
d) Sai. Nhóm -OH phenol nằm trên vòng aromatic của quercetin: 5-OH, 7-OH, 3'-OH, 4'-OH (nhóm 3-OH đã tạo liên kết glycoside với rutinose) → chỉ có 4 nhóm -OH phenol, không phải 9. Các nhóm -OH còn lại thuộc phần glucose và rhamnose là nhóm -OH ancill (rượu).
a) (AI giải đề cho tôi)
100 g hoa khô chứa 26 g rutin; hiệu suất 20% cho 5,2 g rutin, không phải 80 g.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phương pháp 1 tinh khiết hơn nhưng tốn kém, phức tạp; phương pháp 2 đơn giản nhưng kém tinh khiết.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phần đường của rutin là rutinose = β-glucose + α-L-rhamnose, không phải hai β-glucose.
d) (AI giải đề cho tôi)
Rutin chỉ có 4 nhóm -OH phenol (5, 7, 3', 4'); nhóm 3-OH đã glycoside hóa, các -OH khác thuộc phần đường.
a) Sai. 500 g hoa hoè tươi sấy khô hao hụt 80% nước còn 500 × 20% = 100 g hoa khô. Lượng rutin trong hoa khô: 100 × 26% = 26 g. Hiệu suất 20% nên khối lượng rutin thu được: 26 × 20% = 5,2 g ≠ 80 g.
b) Đúng. Phương pháp 1 dùng NaOH rồi acid hoá, có bước tinh chế nên rutin tinh khiết hơn nhưng tốn hoá chất, phức tạp; phương pháp 2 chỉ chiết bằng nước nóng rồi để nguội kết tinh nên đơn giản nhưng sản phẩm kém tinh khiết.
c) Sai. Rutin là quercetin-3-O-rutinoside; phần đường là rutinose gồm một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-L-rhamnose (có nhóm CH3), không phải hai đơn vị β-glucose.
d) Sai. Nhóm -OH phenol nằm trên vòng aromatic của quercetin: 5-OH, 7-OH, 3'-OH, 4'-OH (nhóm 3-OH đã tạo liên kết glycoside với rutinose) → chỉ có 4 nhóm -OH phenol, không phải 9. Các nhóm -OH còn lại thuộc phần glucose và rhamnose là nhóm -OH ancill (rượu).
a) (AI giải đề cho tôi)
100 g hoa khô chứa 26 g rutin; hiệu suất 20% cho 5,2 g rutin, không phải 80 g.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phương pháp 1 tinh khiết hơn nhưng tốn kém, phức tạp; phương pháp 2 đơn giản nhưng kém tinh khiết.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phần đường của rutin là rutinose = β-glucose + α-L-rhamnose, không phải hai β-glucose.
d) (AI giải đề cho tôi)
Rutin chỉ có 4 nhóm -OH phenol (5, 7, 3', 4'); nhóm 3-OH đã glycoside hóa, các -OH khác thuộc phần đường.