Tơ, cao su, keo dán... là những vật liệu polymer có ứng dụng rộng rãi trong đời sống.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của 2 vật liệu rắn với nhau mà không làm thay đổi bản chất vật liệu.
b)
Vải làm từ tơ nylon-6 bền trong môi trường base hoặc môi trường acid.
c)
Đoạn mạch tơ nylon-6 có khối lượng phân tử là 15000 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6 khoảng 133.
d)
Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ:

Khí CH chiếm 80\% thể tích khí thiên nhiên, vậy từ 10.000 m³ (điều kiện chuẩn) khí thiên nhiên thì có thể điều chế được khoảng 1,45 tấn PVC.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Keo dán là vật liệu kết dính bề mặt hai vật liệu rắn mà không làm thay đổi bản chất vật liệu. b) Sai: Tơ nylon-6 có liên kết amide nên bị thủy phân, vải nylon-6 kém bền trong môi trường bazơ hoặc axit. c) Đúng: Mắt xích nylon-6 (-NH-(CH2)5-CO-) có M = 113 đvC, số mắt xích n = 15000/113 ≈ 133. d) Đúng: V(CH4) = 10.000 × 80% = 8.000 m³ = 8.000.000 lít; n(CH4) = 8.000.000/24,79 ≈ 322.710,77 mol. Theo sơ đồ 2CH4 → C2H2 nên n(C2H2) = 161.355,39 mol; qua ba giai đoạn với hiệu suất 20%, 90%, 80%: n(C2H3Cl) = 161.355,39 × 0,2 × 0,9 × 0,8 ≈ 23.235,16 mol; m(PVC) = 23.235,16 × 62,5 ≈ 1.452.198 g ≈ 1,45 tấn. Ghi chú: ký hiệu H = 20% trên mũi tên chính là cách đề gốc ghi hiệu suất (nguồn trang 147 và 153 đều dùng H), nên không phải lỗi. Kết quả khớp đáp án nguồn: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của 2 vật liệu rắn với nhau mà không làm thay đổi bản chất vật liệu.
b) Vải làm từ tơ nylon-6 kém bền trong môi trường bazơ hoặc môi trường axit.
c) Số lượng mắt xích n = 15000/113 = xấp xỉ 133.
d) Thể tích khí CH là 10.000 x 80\% = 8.000 m³ = 8.000.000 dm³ = 8.000.000 (lít). Số mol CH ở điều kiện chuẩn là = 8.000.000 / 24,79 ≈ 322.710,77 (mol). Theo sơ đồ điều chế 2 mol CH mỗi tạo ra 1 mol CH: 2CH CH CHCl PVC; 322.710,77 23.235,16 (mol). m = 23.235,16 x 62,5 = 1.452.198 gam = 1,45 tấn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 22

51 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (51 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Chỉ báo: HH2.2 Cấp độ: hiểu Yêu cầu cần đạt: Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine);
Xem →
Câu 13:Chỉ báo: HH1.4 Cấp độ: hiểu Yêu cầu cần đạt: Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của aldehyde, ketone: Phản ứng khử (với NaBH 4 hoặc LiA
Xem →
Câu 14:Chỉ báo: HH1.4 Cấp độ: hiểu Yêu cầu cần đạt: Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứn
Xem →
Câu 15:Chỉ báo: HH1.1 Cấp độ: biết Yêu cầu cần đạt: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; Nội dung: α-
Xem →
Câu 16:Chỉ báo: HH3.3 Cấp độ: vận dụng Yêu cầu cần đạt: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc
Xem →
Câu 17:Chỉ báo: HH1.1 Cấp độ: biết Yêu cầu cần đạt: Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả n
Xem →
Câu 18:Chỉ báo: HH 1.1 Cấp độ: biết Yêu cầu cần đạt: Nêu được ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu; pin mặt tr
Xem →
Câu 19:Tơ, cao su, keo dán... là những vật liệu polymer có ứng dụng rộng rãi trong đời sống.
Xem →
Câu 20:Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. Giai đoạn 2: Điện phân
Xem →
Câu 21:Nitric acid (HNO 3) là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại.
Xem →
Câu 22:Vào mùa mưa khí hậu ẩm ướt, đặc biệt ở các vùng mưa lũ dễ phát sinh một số bệnh như ghẻ nở. Người bị bệnh khi đó được khuyên nên bôi vào các
Xem →
Câu 23:(Câu 1 PHẦN III nằm ở trang 149, không được cung cấp.)
Xem →
Câu 24:(Câu 2 PHẦN III nằm ở trang 149, không được cung cấp.)
Xem →
Câu 25:(Câu 3 PHẦN III nằm ở trang 149, không được cung cấp.)
Xem →
Câu 26:Chỉ báo: HH3.1 Cấp độ: Vận Dụng Yêu cầu cần đạt: - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gố
Xem →