Câu 20THPT#tax:v1#topic:CHEM11.CARBONYL.CARBOXYLIC_ACID

Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 4,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g·mL) thu được 2,0 gam benzoic acid (biết KMnO và HCl được lấy dư). Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h\%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO–H (alcohol)O–H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650–32003300–25001780–1650

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion là một base theo thuyết Bronsted – Lowry.
b)
Giá trị của h là 43,5. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
c)
Trong phản ứng với (aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.
d)
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm đặc trưng cho liên kết O–H.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ: C6H5CH3 –KMnO4(aq), t°–> C6H5COOK –HCl(aq)–> C6H5COOH.
a) Đúng. Ở giai đoạn (2), anion C6H5COO− nhận proton H+ từ HCl tạo C6H5COOH, nên theo thuyết Bronsted–Lowry C6H5COO− là base (chất nhận proton).
b) Đúng. Khối lượng toluene: m = 4,0 mL × 0,867 g/mL = 3,468 g; M(C6H5CH3) = 92 g/mol ⇒ n = 3,468/92 = 0,0377 mol. Phản ứng oxi hóa C6H5CH3 → C6H5COOH theo tỉ lệ 1:1 ⇒ n lý thuyết benzoic acid = 0,0377 mol ⇒ m_lt = 0,0377 × 122 = 4,60 g. Hiệu suất H = (2,0/4,60) × 100% ≈ 43,5%.
c) Sai. Ở giai đoạn (1), toluene bị KMnO4 oxi hóa nhóm CH3 thành COOK, nên toluene là chất khử (bị oxi hóa), KMnO4 là chất oxi hóa.
d) Sai. Theo bảng số sóng, 1690 cm−1 nằm trong vùng 1780–1650 cm−1 đặc trưng cho liên kết C=O (carboxylic acid); liên kết O–H của carboxylic acid có số sóng 3300–2500 cm−1.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
C6H5COO− nhận H+ từ HCl tạo C6H5COOH nên là base Bronsted–Lowry.
b)

Phản ứng oxi hóa: (tỉ lệ 1:1)






c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Toluene bị KMnO4 oxi hóa nên là chất khử, không phải chất oxi hóa.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
1690 cm−1 thuộc vùng 1780–1650 cm−1 đặc trưng cho C=O, không phải O–H (3300–2500 cm−1).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lớp 12 THPT Hóa Học 2025-2026 Cụm 9 Phú Thọ - Lần 1

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau: Công thức chất C 2H 5OH CH 3COOH H 2O CH 3COOC 2H 5 H 2SO 4 Nhiệt độ sôi 78,3 118 100
Xem →
Câu 14:Tên thay thế của amine CH 3-NH-CH 2-CH 2-CH 3 là
Xem →
Câu 15:Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Xem →
Câu 16:Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ các vật làm bằng sắt hoặc thép khỏi bị ăn mòn?
Xem →
Câu 17:Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: \%C = 46,60\%; \%H = 8,74\%; \%N = 13,59\% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bản
Xem →
Câu 18:Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
Xem →
Câu 19:Sulfur dioxide (SO 2) tác dụng với nitrogen dioxide (NO 2) khi có xúc tác tạo thành nitrogen oxide (NO) và sulfur trioxide (SO 3) theo phươn
Xem →
Câu 20:Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau: [Hình cần kiểm t
Xem →
Câu 21:Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06\%C; 5,88\%H và 47,06\%O. Phổ hồng ngoại (
Xem →
Câu 22:Tại 25°C, một pin điện hoá được thiết lập bởi một điện cực Ni nhúng trong dung dịch Ni(NO 3) 2 1,0 M và một điện cực Cu nhúng trong dung dịc
Xem →
Câu 23:Điện phân dung dịch CuSO 4 với anode là thanh Cu nguyên chất và cathode là một tấm sắt cần mạ đồng. Dòng điện sử dụng có cường độ 10A (ampe)
Xem →
Câu 24:Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm, thường được dùng dưới dạng muối naftifine hydrochloride. Naftifine có cấu tạo như hình dưới đây
Xem →
Câu 25:Cho các cân bằng sau: H 2(g) + I 2(g) ⇌ 2HI (g) (1) 2NO (g) + O 2(g) ⇌ 2NO 2(g) (2) CaCO 3(s) ⇌ CaO (s) + CO 2(g) (3) Fe (s) + 4H 2O (g) ⇌ F
Xem →
Câu 26:Cho các thí nghiệm sau: (1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens. (2) Glucose phản ứng với nước bromine. (3) Glucose phản ứng với copper(II) h
Xem →
Câu 27:Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu tốc độ của phản ứng thủy phân methyl acetate trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) ở một nhiệt độ xá
Xem →