Từ thời điểm bắt đầu khảo sát (t = 0), một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 10 m/s. Sau khi đi được 2 phút thì người đó gặp chướng ngại vật phía trước, người lái xe đạp phanh. Tiếp theo đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc cho đến khi dừng hẳn (t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu khảo sát).

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sau 245 giây kể từ lúc bắt đầu khảo sát thì xe dừng hẳn.
b)
Khi xe chuyển động chậm dần đều thì vận tốc được xác định bởi hàm số .
c)
Sau khi đạp phanh, người đó di chuyển với vận tốc được xác định bằng hàm số .
d)
Quãng đường người đó đã di chuyển từ lúc bắt đầu khảo sát đến khi dừng hẳn là 1225 mét.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xe chạy đều 10 m/s trong 120 giây (2 phút). Từ t = 120 (giây), xe chuyển động chậm dần đều với a = -2 m/s², nên vận tốc giai đoạn phanh là v(t) = -2(t - 120) + 10 = -2t + 250 (m/s). Xe dừng khi v(t) = 0 ⟹ t = 125 giây, không phải 245 giây. Quãng đường: giai đoạn đều 10·120 = 1200 m; giai đoạn phanh 10²/(2·2) = 25 m; tổng 1225 m.
a) Sai: xe dừng ở t = 125 giây.
b) Sai: hàm đúng là v(t) = -2t + 250 (m/s) với t ≥ 120, vì vận tốc lúc bắt đầu phanh là 10 m/s tại t = 120.
c) Đúng: vận tốc là nguyên hàm của gia tốc, v(t) = ∫a(t)dt (hằng số xác định bởi điều kiện đầu).
d) Đúng: tổng quãng đường 1200 + 25 = 1225 m.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giai đoạn phanh: v(t) = -2(t-120)+10 = -2t+250. Xe dừng khi v = 0 ⟹ t = 125 giây, không phải 245 giây.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tại t = 120 giây xe có vận tốc 10 m/s, nên v(t) = -2(t-120)+10 = -2t+250 (m/s), không phải v(t) = -2t+10.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vận tốc là nguyên hàm của gia tốc: v(t) = ∫a(t)dt, hằng số tích phân xác định bởi điều kiện đầu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường = 10·120 + 10²/(2·2) = 1200 + 25 = 1225 m.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Giữa Học Kỳ 2 Toán 12 THPT Lương Thế Vinh TP. Hồ Chí Minh 2025-2026

16 câu hỏi•Thời gian 60 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (16 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:Tính tích phân 4 7 (-3x-4)\,dx.
Xem →
Câu 2:Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (R) có phương trình 2x-4y+6z-2025=0. Vecto nào sau đây là vecto pháp tuyến của mặt phẳng (R)?
Xem →
Câu 3:Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A(-1;3;2), B(2;0;5), C(0;-2;1). Phương trình đường trung tuyến AM của tam giác ABC
Xem →
Câu 4:Tìm nguyên hàm (-x 2 -x-3 )dx.
Xem →
Câu 5:Cho 5 18 f(x)\,dx=-20, 8 18 f(x)\,dx=16. Tính 5 8 f(x)\,dx.
Xem →
Câu 6:Tính thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0 và x=5, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox
Xem →
Câu 7:Cho f(x) là một hàm số liên tục trên R . Khi nói về nguyên hàm của hàm số f(x) thì có bao nhiêu phát biểu sau là phát biểu ĐÚNG? Phát biểu 1
Xem →
Câu 8:Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x + 9, trục hoành và các đường thẳng x = -6,\ x = -4. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành
Xem →
Câu 9:Một vật chuyển động với tốc độ chậm dần đều với hàm vận tốc như sau: v(t) = -10t + 30 (m/s), với thời gian t tính bằng giây. Tính quãng đườn
Xem →
Câu 10:Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 6x 2 - 30x + 36, y = 2x + 1 và các đường thẳng x = 2,\ x = 3.
Xem →
Câu 11:Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm M ( 3; - 1;4 ) đồng thời vuông góc với giá của vecto a = ( 1; - 1;2 ) có phương trình là
Xem →
Câu 12:Trong không gian Oxyz. Tính in của góc giữa hai đường thẳng có phương trình lần lượt là d 1: x 2 = y 1 = z - 1 , d 2: x - 1 3 = y - 1 3 = z
Xem →
Câu 13:Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng ( ) có phương trình x + 2y - z + 6 = 0.
Xem →
Câu 14:Từ thời điểm bắt đầu khảo sát (t = 0), một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 10 m/s. Sau khi đi được 2 phút thì người đó gặp chướng ngại
Xem →
Câu 15:Một phần sân trường được định vị bởi các điểm A, B, C, D như hình 1 và được tọa độ hóa thông qua cách đặt hệ trục Oxyz như hình 2: [Hình cần
Xem →