(Vận dụng) Điểm chớp cháy (flash piont) là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Khái niệm điểm chớp cháy thường dùng cho các chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy. Nhiệt độ tự bốc cháy (autoignition temperature) là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển, tại đó chất cháy tự cháy trong không khí mà không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Xăng có điểm chớp cháy là -43C, dầu hỏa là (38 – 72C). Nhiệt độ tự bốc cháy của xăng là 247 – 280C, của dầu hỏa là 254C. Ở ngay điều kiện nhiệt độ phòng (khoảng 25C), cần phải bảo quản xăng cẩn thận hơn so với dầu hỏa là vì

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điểm chớp cháy của xăng là -43°C, thấp hơn nhiều so với dầu hỏa (38 – 72°C). Ở nhiệt độ phòng (~25°C), xăng đã dễ dàng bay hơi tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy khi gặp nguồn lửa (vì nhiệt độ phòng cao hơn điểm chớp cháy của xăng), trong khi dầu hỏa chưa đạt điểm chớp cháy nên khó bắt cháy hơn. Nhiệt độ tự bốc cháy của hai chất gần nhau (247 – 280°C so với 254°C) và đều cao hơn nhiều so với nhiệt độ phòng nên không phải lý do chính. Do đó cần bảo quản xăng cẩn thận hơn vì xăng có điểm chớp cháy thấp hơn dầu hỏa. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (2 - A).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 30

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:(Hiểu) Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các hạt cơ bản bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
Xem →
Câu 2:(Vận dụng) Điểm chớp cháy (flash piont) là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn đ
Xem →
Câu 3:(Hiểu) Cho cân bằng sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (CaCO 3): Yếu tố tác động làm cân bằng chuyển dịch [theo chiều thuận] là
Xem →
Câu 4:(Biết) Hydrocarbon CH 3-CH=CH-CH 3 có tên [theo danh pháp] thay thế là
Xem →
Câu 5:(Vận dụng) Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p204 f1] Catechin là một chất kháng oxi hóa mạnh, ức chế
Xem →
Câu 6:(Biết) Chất béo là triester của
Xem →
Câu 7:(Biết) Mỗi đơn vị glucose trong cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
Xem →
Câu 8:(Hiểu) Có thể dùng thuốc thử Tollens phân biệt cặp chất
Xem →
Câu 9:(Biết) Lòng trắng trứng gà chứa protein
Xem →
Câu 10:(Hiểu) Phát biểu không đúng là
Xem →
Câu 11:(Biết) Vật liệu được chế tạo từ polymer trùng ngưng là
Xem →
Câu 12:(Hiểu) Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Ag nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như sau:
Xem →
Câu 13:(Vận dụng) Cho E 0 pin(Zn-Cu) = 1 , 10V; E 0 Zn 2+ /Zn = -0 , 76V và E 0 Ag + /Ag = +0 , 80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Cu-Ag là
Xem →
Câu 14:(Biết) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Xem →
Câu 15:(Hiểu) Xét các cặp oxi hoá – khử sau: Cặp oxi hoá – khử Al³⁺/Al Ag⁺/Ag Mg²⁺/Mg Fe²⁺/Fe Thế điện cực chuẩn (V) -1,676 +0,799 -2,356 -0,44 Kim
Xem →