Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O. Giá trị của m là
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol ba muối C17H29COONa, C15H31COONa, C17H33COONa lần lượt là 3a, 4a, 5a (tỉ lệ 3:4:5). Tổng muối = 12a mol → tổng triglixerit = 4a mol, glixerol = 4a mol.
Khối lượng E tính theo nguyên tử: E = (muối + glixerol) − 12a NaOH.
- C: 3a.18 + 4a.16 + 5a.18 + 4a.3 = 220a mol C
- H: (3a.29 + 4a.31 + 5a.33) + 4a.8 − 12a.1 = a(87+124+165+32−12) = 396a mol H
- O: 12a.2 + 4a.3 − 12a.1 = 24a mol O
→ m = a(220.12 + 396.1 + 24.16) = 3420a.
Hiđro hóa: C17H29 (3 liên kết C=C) cần 3H2 mỗi muối; C15H31 và C17H33 (mỗi loại 1 liên kết C=C) cần 1H2. Số mol H2 = 3a.3 + 4a.1 + 5a.1 = 18a... xét theo gốc axit: 3a.3 + (4a+5a).1 = 14a mol H2 (gốc C17H29 có 3 C=C, gốc C15H31 và C17H33 mỗi gốc 1 C=C).
Y = m + 14a.2 = 3420a + 28a = 3448a... kiểm tra lại trực tiếp: Y gồm các muối no C17H35COONa (3a+5a=8a), C15H31COONa (4a) và glixerol 4a:
Y = 8a.(306) + 4a.(278) + 4a.(92) = 2448a + 1112a + 368a = 3928a?
Tính lại khối lượng muối: C17H35COONa M = 306; C15H31COONa M = 278; C17H33COONa M = 304; C17H29COONa M = 300.
m = 3a.300 + 4a.278 + 5a.304 + 4a.92 − 12a.40 = 900a + 1112a + 1520a + 368a − 480a = 3420a.
Y = 8a.306 + 4a.278 + 4a.92 = 2448a + 1112a + 368a = 3928a? Sai — Y = m + khối lượng H2 phản ứng = 3420a + 2.(14a) = 3448a.
Với Y = 68,96 → 3448a = 68,96 → a = 0,02 mol.
Kiểm tra khối lượng: m = 3420 × 0,02 = 68,40 gam; Y = 68,40 + 28×0,02 = 68,96 gam ✓.
Đốt cháy: O2 = nC + nH/4 − nO/2 = 220a + 396a/4 − 24a/2 = 220a + 99a − 12a = 307a = 307×0,02 = 6,14 mol ✓ (khớp đề bài).
Vậy m = 68,40 gam → đáp án B.
Gọi số mol ba muối C17H29COONa, C15H31COONa, C17H33COONa lần lượt là 3a, 4a, 5a (tỉ lệ 3:4:5). Tổng muối = 12a mol → tổng triglixerit = 4a mol, glixerol = 4a mol.
Khối lượng E tính theo nguyên tử: E = (muối + glixerol) − 12a NaOH.
- C: 3a.18 + 4a.16 + 5a.18 + 4a.3 = 220a mol C
- H: (3a.29 + 4a.31 + 5a.33) + 4a.8 − 12a.1 = a(87+124+165+32−12) = 396a mol H
- O: 12a.2 + 4a.3 − 12a.1 = 24a mol O
→ m = a(220.12 + 396.1 + 24.16) = 3420a.
Hiđro hóa: C17H29 (3 liên kết C=C) cần 3H2 mỗi muối; C15H31 và C17H33 (mỗi loại 1 liên kết C=C) cần 1H2. Số mol H2 = 3a.3 + 4a.1 + 5a.1 = 18a... xét theo gốc axit: 3a.3 + (4a+5a).1 = 14a mol H2 (gốc C17H29 có 3 C=C, gốc C15H31 và C17H33 mỗi gốc 1 C=C).
Y = m + 14a.2 = 3420a + 28a = 3448a... kiểm tra lại trực tiếp: Y gồm các muối no C17H35COONa (3a+5a=8a), C15H31COONa (4a) và glixerol 4a:
Y = 8a.(306) + 4a.(278) + 4a.(92) = 2448a + 1112a + 368a = 3928a?
Tính lại khối lượng muối: C17H35COONa M = 306; C15H31COONa M = 278; C17H33COONa M = 304; C17H29COONa M = 300.
m = 3a.300 + 4a.278 + 5a.304 + 4a.92 − 12a.40 = 900a + 1112a + 1520a + 368a − 480a = 3420a.
Y = 8a.306 + 4a.278 + 4a.92 = 2448a + 1112a + 368a = 3928a? Sai — Y = m + khối lượng H2 phản ứng = 3420a + 2.(14a) = 3448a.
Với Y = 68,96 → 3448a = 68,96 → a = 0,02 mol.
Kiểm tra khối lượng: m = 3420 × 0,02 = 68,40 gam; Y = 68,40 + 28×0,02 = 68,96 gam ✓.
Đốt cháy: O2 = nC + nH/4 − nO/2 = 220a + 396a/4 − 24a/2 = 220a + 99a − 12a = 307a = 307×0,02 = 6,14 mol ✓ (khớp đề bài).
Vậy m = 68,40 gam → đáp án B.