Đề Thi KSCL Lần 1 Môn Hóa Học Khối 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi KSCL Lần 1 Môn Hóa Học Khối 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học Cơ Bản và Hóa Học Nâng Cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi KSCL Lần 1 Môn Hóa Học Khối 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)
- Câu 1: Đun nóng este CH 3COOC 6H 5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
- Câu 1: Chất nào sau đây là amin bậc 2?
- Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
- Câu 1: Khi nói về saccarozơ, khẳng định nào sau đây không đúng?
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no?
- Câu 1: Metyl amin tác dụng với axit nitric tạo ra muối có công thức là
- Câu 1: Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm ruột bút chì đen. Chất X là
- Câu 1: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
- Câu 1: Phản ứng giữa FeCO 3 và dung dịch HNO 3 loãng, thu được hỗn hợp khí không màu, một phần hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là
- Câu 1: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí. X không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Chất X là
- Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
- Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
- Câu 1: Đốt hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO 2 và 2,52 gam H 2O. Công thức cấu tạo của E là
- Câu 1: Hợp chất nào sau đây là amino axit?
- Câu 1: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 (t°)?
- Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng màu với I 2?
- Câu 1: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom?
- Câu 1: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư AgNO 3/NH 3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin mạch hở, no, đơn chức Y sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Công thức phân tử
- Câu 1: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 1,64 gam muối. X là
- Câu 1: Glixerol là ancol có số nhóm hidroxyl (-OH) là
- Câu 1: Thể tích khí Cl 2 (đktc) cần để phản ứng hết với 2,4 gam Mg là
- Câu 1: Xenlulozơ không có tính chất vật lí nào sau đây?
- Câu 1: Urê là một loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Urê thuộc loại phân bón hóa học nào?
- Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C 17 H xCOONa, C 15 H 31 COONa, C 17 H yCOONa có tỉ lệ mo
- Câu 1: Cho 0,13 mol H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đ
- Câu 1: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phen
- Câu 1: X có công thức phân tử là C 3H 10 N 2O 2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình A đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thấy khối lượng bình A tăng m gam. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C 2H 2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung
- Câu 1: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81\%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO 2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa. Giá trị m là
- Câu 1: Khí cacbonic chiếm 0,03\% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là:
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí H 2S vào dung dịch FeCl 2. (b) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch NaHCO 3. (c) Cho kim loại Cu vào lượng dư dung dịch Fe(NO 3) 3. (d) Cho
- Câu 1: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 g
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit. (b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó có thể làm quỳ tím chuyển xanh.
- Câu 1: Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: - Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H 2SO 4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều. - Bước 2: Đưa ố
- Câu 1: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 17,1 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 19,6 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 17,1 gam E cần dùng 100 ml
- Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X 1 + X 2 + X 3 (2) X 1 + HCl → X 4 + NaCl (3) X 2 + HCl → X 5 + NaCl (4) X 3 + CuO → X 6 + Cu + H 2O Biết X có công t
- Câu 1: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C 5H 11 O 4N) và 0,15 mol Y (C 5H 14 O 4N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, h
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 67,2 gam O 2, thu được CO 2, N 2 và 36 gam H 2O. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với