X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 17,1 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 19,6 lít O (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 17,1 gam E cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 2M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 17,1 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 19,6 lít O (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 17,1 gam E cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 2M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X = CH2=CH–COO–R (este của axit acrylic, vì muối duy nhất phải là CH2=CHCOONa) và Y = (CH2=CH–COO)2–R'(O)2 (đieste của axit acrylic với ancol hai chức no). n(NaOH) = 0,1×2 = 0,2 mol = số nhóm este, nên a + 2b = 0,2 (a mol X, b mol Y). Khối lượng bình tăng 6,1 g = khối lượng ancol trừ H2: số OH = 0,2 mol → n(H2) = 0,1 mol (0,2 g) → khối lượng ancol = 6,3 g. Bảo toàn khối lượng: m(E) + m(NaOH) = m(muối) + m(ancol) → m(muối) = 17,1 + 8 − 6,3 = 18,8 g → M(muối) = 18,8/0,2 = 94 = CH2=CHCOONa (khớp axit acrylic, este có thể không no vì chỉ ancol phải no). Đặt ancol từ X là C_mH_{2m+2}O (M = 14m+18), ancol hai chức từ Y là C_qH_{2q+2}O2 (M = 14q+34); khi đó M_X = 14m+72, M_Y = 14q+142. Hai phương trình: khối lượng ancol a(14m+18) + b(14q+34) = 6,3 và đốt cháy n(O2) = 19,6/22,4 = 0,875 mol với O2 mỗi mol X = 1,5m+3, mỗi mol Y = 1,5q+5,5. Giải hệ (kết hợp a+2b = 0,2) được b = 0,05 và 2m + q = 4 → m = 1, q = 2. Vậy X = CH2=CHCOOCH3 (metyl acrylat, M = 86), Y = (CH2=CHCOO)2C2H4 (glycol diacrylat, M = 170). Kiểm tra: m_X = 0,1×86 = 8,6 g; m_Y = 0,05×170 = 8,5 g; tổng 17,1 g ✓; ancol: 0,1×32 + 0,05×62 = 3,2 + 3,1 = 6,3 g ✓; O2 = 0,1×4,5 + 0,05×8,5 = 0,875 mol ✓. %m(Y) = 8,5/17,1 × 100 ≈ 49,7%. Đáp án A, trùng với bảng đáp án trang 4 (câu 37 = A).
Gọi X = CH2=CH–COO–R (este của axit acrylic, vì muối duy nhất phải là CH2=CHCOONa) và Y = (CH2=CH–COO)2–R'(O)2 (đieste của axit acrylic với ancol hai chức no). n(NaOH) = 0,1×2 = 0,2 mol = số nhóm este, nên a + 2b = 0,2 (a mol X, b mol Y). Khối lượng bình tăng 6,1 g = khối lượng ancol trừ H2: số OH = 0,2 mol → n(H2) = 0,1 mol (0,2 g) → khối lượng ancol = 6,3 g. Bảo toàn khối lượng: m(E) + m(NaOH) = m(muối) + m(ancol) → m(muối) = 17,1 + 8 − 6,3 = 18,8 g → M(muối) = 18,8/0,2 = 94 = CH2=CHCOONa (khớp axit acrylic, este có thể không no vì chỉ ancol phải no). Đặt ancol từ X là C_mH_{2m+2}O (M = 14m+18), ancol hai chức từ Y là C_qH_{2q+2}O2 (M = 14q+34); khi đó M_X = 14m+72, M_Y = 14q+142. Hai phương trình: khối lượng ancol a(14m+18) + b(14q+34) = 6,3 và đốt cháy n(O2) = 19,6/22,4 = 0,875 mol với O2 mỗi mol X = 1,5m+3, mỗi mol Y = 1,5q+5,5. Giải hệ (kết hợp a+2b = 0,2) được b = 0,05 và 2m + q = 4 → m = 1, q = 2. Vậy X = CH2=CHCOOCH3 (metyl acrylat, M = 86), Y = (CH2=CHCOO)2C2H4 (glycol diacrylat, M = 170). Kiểm tra: m_X = 0,1×86 = 8,6 g; m_Y = 0,05×170 = 8,5 g; tổng 17,1 g ✓; ancol: 0,1×32 + 0,05×62 = 3,2 + 3,1 = 6,3 g ✓; O2 = 0,1×4,5 + 0,05×8,5 = 0,875 mol ✓. %m(Y) = 8,5/17,1 × 100 ≈ 49,7%. Đáp án A, trùng với bảng đáp án trang 4 (câu 37 = A).