Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO) vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a, b, c lần lượt là mol Fe, Mg, Fe(NO) trong X. Khối lượng: .

Y chỉ chứa muối: FeCl (p mol), MgCl (q mol), NaCl (0,01), NHCl (n mol) — sự có mặt NH được xác nhận vì KOH phản ứng tối đa nhiều hơn lượng cần để kết tủa. Ba khí không màu: H, NO, N.

Từ KOH: ; từ Cl: (tương thích). Kết tủa: . Khối lượng muối: . Giải hệ: kết hợp cho ; suy ra , , .

Bảo toàn Fe: ; Mg: . Thay vào phương trình khối lượng: → ; (kiểm tra: ✓).

Nitrate tổng: mol. Electron cho: Fe , Mg , tổng mol e; Fe nhận ; NH nhận ; còn mol e cho khí.

Gọi H, NO=, N (10 e mỗi N, 2 NO mỗi N): ; ; khối lượng khí . Giải được , , (hai khí NO và N có số mol bằng nhau ✓, tổng khối lượng g ✓).

Khí có phân tử khối lớn nhất là NO (30 > 28 > 2): . Đáp án A, khớp đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi KSCL Lần 1 Môn Hóa Học Khối 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 0,13 mol H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các
Xem →
Câu 27:Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành
Xem →
Câu 28:X có công thức phân tử là C 3H 10 N 2O 2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan v
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình A đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thấy khối lượng bình A tăng m gam.
Xem →
Câu 30:Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C 2H 2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho to
Xem →
Câu 31:Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81\%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO 2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 ga
Xem →
Câu 32:Khí cacbonic chiếm 0,03\% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là:
Xem →
Câu 33:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí H 2S vào dung dịch FeCl 2. (b) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch NaHCO 3. (c) Cho kim loại Cu vào
Xem →
Câu 34:Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit. (b) Anilin là một bazơ, dung dịch
Xem →
Câu 36:Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: - Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H 2SO 4 đặc vào
Xem →
Câu 37:X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 17,1 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 19,6 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy p
Xem →
Câu 38:Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X 1 + X 2 + X 3 (2) X 1 + HCl → X 4 + NaCl (3) X 2 + HCl → X 5 + NaCl (4) X 3
Xem →
Câu 39:Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C 5H 11 O 4N) và 0,15 mol Y (C 5H 14 O 4N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 67,2 gam O 2, thu được CO 2, N 2 và 36 gam H 2O
Xem →