Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là
Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phenyl axetat (M=136) thủy phân trong NaOH dư tạo CH3COONa và C6H5OH, phenol tiếp tục tác dụng với NaOH dư tạo C6H5ONa (M=116). Metyl axetat (M=74) tạo CH3COONa (M=82). Gọi a, b là số mol phenyl axetat và metyl axetat. Khối lượng hỗn hợp ban đầu: 136a + 74b = 7,04. Khối lượng muối (gồm cả phenolat natri): 198a + 82b = 9,22. Hiệu: 62a + 8b = 2,18, tức 31a + 4b = 1,09. Giải hệ: từ phương trình thứ hai b = (1,09 − 31a)/4, thay vào: 136a + 74(1,09 − 31a)/4 = 7,04 → 136a + 20,165 − 573,5a = 7,04 → 437,5a = 13,125 → a = 0,03 mol; b = 0,04 mol. Khối lượng phenyl axetat = 0,03 × 136 = 4,08 gam. Phần trăm khối lượng = 4,08/7,04 × 100 = 57,95%. Kiểm tra: 0,03×136 + 0,04×74 = 4,08 + 2,96 = 7,04 ✓; muối: 0,03×198 + 0,04×82 = 5,94 + 3,28 = 9,22 ✓.
Phenyl axetat (M=136) thủy phân trong NaOH dư tạo CH3COONa và C6H5OH, phenol tiếp tục tác dụng với NaOH dư tạo C6H5ONa (M=116). Metyl axetat (M=74) tạo CH3COONa (M=82). Gọi a, b là số mol phenyl axetat và metyl axetat. Khối lượng hỗn hợp ban đầu: 136a + 74b = 7,04. Khối lượng muối (gồm cả phenolat natri): 198a + 82b = 9,22. Hiệu: 62a + 8b = 2,18, tức 31a + 4b = 1,09. Giải hệ: từ phương trình thứ hai b = (1,09 − 31a)/4, thay vào: 136a + 74(1,09 − 31a)/4 = 7,04 → 136a + 20,165 − 573,5a = 7,04 → 437,5a = 13,125 → a = 0,03 mol; b = 0,04 mol. Khối lượng phenyl axetat = 0,03 × 136 = 4,08 gam. Phần trăm khối lượng = 4,08/7,04 × 100 = 57,95%. Kiểm tra: 0,03×136 + 0,04×74 = 4,08 + 2,96 = 7,04 ✓; muối: 0,03×198 + 0,04×82 = 5,94 + 3,28 = 9,22 ✓.