Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí HS vào dung dịch FeCl.
(b) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch NaHCO.
(c) Cho kim loại Cu vào lượng dư dung dịch Fe(NO).
(d) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch KAlO dư.
(e) Cho dung dịch NH dư vào dung dịch MgCl.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) H2S + FeCl2: không phản ứng vì FeS không kết tủa trong môi trường axit (H2S là axit yếu, FeCl2 không bị khử bởi H2S) → không có kết tủa. (b) Ba tác dụng với nước tạo Ba(OH)2, sau đó Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 kết tủa + NaOH + H2O (Ba ít, HCO3^- dư vẫn tạo BaCO3) → có kết tủa. (c) Cu + Fe(NO3)3: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+, chỉ tạo ion tan, không kết tủa → không có kết tủa. (d) KHSO4 + KAlO2 dư: AlO2^- + H+ + H2O → Al(OH)3 kết tủa trắng → có kết tủa. (e) NH3 dư + MgCl2: 2NH3 + MgCl2 + 2H2O → Mg(OH)2 kết tủa trắng + 2NH4Cl (NH3 dư không hòa tan được Mg(OH)2) → có kết tủa. Vậy có 3 thí nghiệm tạo kết tủa: (b), (d), (e).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi KSCL Lần 1 Môn Hóa Học Khối 12 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2021-2022 (Mã Đề 212)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 0,13 mol H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các
Xem →
Câu 27:Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành
Xem →
Câu 28:X có công thức phân tử là C 3H 10 N 2O 2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan v
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình A đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thấy khối lượng bình A tăng m gam.
Xem →
Câu 30:Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C 2H 2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho to
Xem →
Câu 31:Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81\%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO 2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 ga
Xem →
Câu 32:Khí cacbonic chiếm 0,03\% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là:
Xem →
Câu 33:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí H 2S vào dung dịch FeCl 2. (b) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch NaHCO 3. (c) Cho kim loại Cu vào
Xem →
Câu 34:Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan
Xem →
Câu 35:Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit. (b) Anilin là một bazơ, dung dịch
Xem →
Câu 36:Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: - Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H 2SO 4 đặc vào
Xem →
Câu 37:X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 17,1 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 19,6 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy p
Xem →
Câu 38:Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X 1 + X 2 + X 3 (2) X 1 + HCl → X 4 + NaCl (3) X 2 + HCl → X 5 + NaCl (4) X 3
Xem →
Câu 39:Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C 5H 11 O 4N) và 0,15 mol Y (C 5H 14 O 4N 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 67,2 gam O 2, thu được CO 2, N 2 và 36 gam H 2O
Xem →