Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Vật lý • Lớp 12Vật lý nhiệt142 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nhiệt độ (Vật lý Lớp 12)

Tuyển tập 142 câu hỏi thuộc chuyên đề Nhiệt độ (Vật lý nhiệt – Vật lý Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Celsius/Kelvincân bằng nhiệt
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Sử dụng thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (100℃) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Cuối cùng, khi một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo ℃, kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 75
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2. Có hai cái ống cùng nối chung vào một vòi trộn. Mỗi ống có một cái van để điều chỉnh lưu lượng nước trong ống từ đến giá trị cực đại . Trong các ống 1 và 2, nước chảy ra với nhiệt độ ℃ và ℃. Bỏ qua nhiệt lượng mất mát.
Lưu lượng nước cực đại chảy khỏi vòi trộn ứng với nhiệt độ của nó là 44℃ là bao nhiêu lít/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,3
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Sử dụng thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (100℃) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Dựa vào nguyên tắc xây dựng thang đo, hãy xác định 1℃ tương ứng với chênh lệch mực thủy ngân là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 0,1
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một em bé bị sốt, thân nhiệt đang có nhiệt độ 38,9℃ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc hạ sốt. Cơn sốt hạ xuống thân nhiệt còn 37,4℃ trong 20 phút. Coi rằng cơ chế bay hơi của mồ hôi trên da là cách duy nhất để làm giảm nhiệt độ cơ thể, em bé có cân nặng là . Nhiệt dung riêng của cơ thể em bé lấy bằng nhiệt dung riêng của nước là và nhiệt hoá hơi của nước ở điều kiện trên là .
Tốc độ thay đổi nhiệt độ của em bé trong 20 phút trên là . Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 1,25
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Có hai cái ống cùng nối chung vào một vòi trộn. Mỗi ống có một cái van để điều chỉnh lưu lượng nước trong ống từ 0,00 đến giá trị cực đại lít/s. Trong các ống 1 và 2, nước chảy ra với nhiệt độ C và C. Bỏ qua nhiệt lượng mất mát.
Để nước chảy ra khỏi vòi trộn đạt nhiệt độ C, cần điều chỉnh các van để tỉ lệ lưu lượng nước trong ống 2 so với ống 1 bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 3,0
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (C) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Cuối cùng, khi một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước cần đo nhiệt độ thì chênh lệch mực thủy ngân là 90 mm. Tính nhiệt độ cần đo (theo C, kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 75
Thông tin chung cho cụm câu hỏi
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một nhiệt kế khí đặc biệt làm bằng hai bầu chứa khí, mỗi bầu đặt trong bình chứa nước như hình vẽ. Hiệu áp suất giữa hai bầu được đo bằng áp kế thủy ngân ở giữa như hình vẽ. Thể tích khí trong hai bầu không đổi.
Hình 1
Khi đổ nước đá đang tan vào hai bình chứa thì mực thủy ngân ở hai nhánh chữ U cao như nhau. Khi để một bình đựng nước đá đang tan, một bình đựng nước đang sôi (C) thì chênh lệch thủy ngân hai nhánh là 120 mm.
Dựa vào nguyên tắc xây dựng thang đo. Hãy xác định C tương ứng với chênh lệch mực thủy ngân là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 1,2
Một nhóm học sinh tìm hiểu về chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật có nhiệt độ chênh lệch khi tiếp xúc nhau.
Hình 1
Họ đã thực hiện các nội dung sau:

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30 °C (1), bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60 °C (2), Hai nhiệt kế (3);

(II) Họ cho rằng khi cho hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình truyền nhiệt năng kết thúc khi hai vật có cùng nhiệt độ;

(III) Họ đã tiến hành thí nghiệm: đặt cốc nhôm vào bình, đo nhiệt độ. Kết quả: nước trong cốc nóng dần, nước trong bình nguội dần, cuối cùng nhiệt độ của chúng bằng nhau và ổn định.

(IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
a)
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b)
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c)
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d)
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), có sự truyền nhiệt giữa hai vật chênh lệch nhiệt độ là do các phân tử của chúng khi tiếp xúc trực tiếp sẽ tương tác, va chạm và truyền một phần thế năng cho nhau. Kết quả vật có nhiệt độ cao sẽ nguội dần, vật có nhiệt độ thấp sẽ nóng dần cho đến khi trạng thái nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh tìm hiểu về chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật có nhiệt độ chênh lệch khi tiếp xúc nhau.
Hình 1
Họ đã thực hiện các nội dung sau:

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 30 °C (1), bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 60 °C (2), Hai nhiệt kế (3);

(II) Họ cho rằng khi cho hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình truyền nhiệt năng kết thúc khi hai vật có cùng nhiệt độ;

(III) Họ đã tiến hành thí nghiệm: đặt cốc nhôm vào bình, đo nhiệt độ. Kết quả: nước trong cốc nóng dần, nước trong bình nguội dần, cuối cùng nhiệt độ của chúng bằng nhau và ổn định.

(IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
a)
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b)
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c)
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d)
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), có sự truyền nhiệt giữa hai vật chênh lệch nhiệt độ là do các phân tử của chúng khi tiếp xúc trực tiếp sẽ tương tác, va chạm và truyền một phần thế năng cho nhau. Kết quả vật có nhiệt độ cao sẽ nguội dần, vật có nhiệt độ thấp sẽ nóng dần cho đến khi trạng thái nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một nhóm học sinh tìm hiểu về chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật có nhiệt độ chênh lệch khi tiếp xúc nhau. Họ đã thực hiện các nội dung sau:

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Cốc nhôm đựng khoảng nước ở nhiệt độ khoảng (1), bình cách nhiệt đựng khoảng nước ở nhiệt độ khoảng (2), hai nhiệt kế (3);

(II) Họ cho rằng khi cho hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, quá trình truyền nhiệt năng kết thúc khi hai vật có cùng nhiệt độ;

(III) Họ đã tiến hành thí nghiệm: đặt cốc nhôm vào bình, đo nhiệt độ. Kết quả: nước trong cốc nóng dần, nước trong bình nguội dần, cuối cùng nhiệt độ của chúng bằng nhau và ổn định.

(IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
Hình 1
a)
Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b)
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c)
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
d)
Trong thí nghiệm ở nội dung (III), có sự truyền nhiệt giữa hai vật chênh lệch nhiệt độ là do các phân tử của chúng khi tiếp xúc trực tiếp sẽ tương tác, va chạm và truyền một phần thế năng cho nhau. Kết quả vật có nhiệt độ cao sẽ nguội dần, vật có nhiệt độ thấp sẽ nóng dần cho đến khi trạng thái nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.
Hình 1
a)
Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm N trên đồ thị.
b)
Thời điểm đá tan hết ứng với điểm P trên đồ thị.
c)
Khi thả viên đá vào, để quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh hơn học sinh phải khuấy liên tục cốc trà.
d)
Nhiệt độ môi trường xung quanh cốc trà khoảng C.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nhiệt độ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Vật lý liên quan

Xem tất cả chuyên đề →