Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2022 (Mã Đề 206) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2022 (Mã Đề 206)

  1. Câu 1: Thuốc chữa đau dạ dày chữ T (Trimafort) có chứa Aluminium hydroxide, còn gọi là nhôm hidroxit, ở dạng gel. Công thức hóa học của Aluminium hydroxide là
  2. Câu 1: Peptit mạch hở Gly-Ala-Val-Gly có số liên kết peptit là
  3. Câu 1: Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ trong phân tử ?
  4. Câu 1: Chất không tác dụng với dung dịch HCl là
  5. Câu 1: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
  6. Câu 1: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 60\%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là
  7. Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng?
  8. Câu 1: Cho 10,0 gam đá vôi (chứa 80\% CaCO 3 theo khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO 2. Giá trị của V là
  9. Câu 1: Chất nào sau đây là muối axit?
  10. Câu 1: Cho dãy các chất: HCl, Na 2O, Mg(OH) 2, NaHCO 3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
  11. Câu 1: Trường hợp nào sau đây dẫn điện?
  12. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức H 2N-CH 2-COOH. Tên gọi của X là
  13. Câu 1: Đun nóng este CH 3COOC 2H 5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
  14. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
  15. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
  16. Câu 1: Dung dịch anilin không tác dụng với chất nào sau đây?
  17. Câu 1: Oxi hóa hoàn toàn m gam bột Al trong khí O 2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al 2O 3. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO 3 đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
  19. Câu 1: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?
  20. Câu 1: Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là
  21. Câu 1: Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
  22. Câu 1: Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở trạng thái rắn là
  23. Câu 1: Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
  24. Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
  25. Câu 1: Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH 3[CH 2] 14 COOH là
  26. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có một số tính chất sau: (a) tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3; (b) tác dụng với dung dịch NaOH; (c) không làm quỳ tím đổi màu. Chất X là
  27. Câu 1: Tên gọi của este HCOOCH 3 là
  28. Câu 1: Chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, chiếm 78,18\% thể tích của không khí. Chất X là
  29. Câu 1: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; M X < M Y < M Z. Đốt cháy hết 32,712 gam E cần vừa đủ 1,434 mol O 2, thu được H 2O và 1
  30. Câu 1: Cho biết X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm X và Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,195 mol NaOH, thu được dung d
  31. Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch HCl 18,25\% vào 250 gam dung dịch NaOH 20,0\% đến khi trung hòa được dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 9,32\% muối và m gam chất rắn k
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng Ca(OH) 2 vừa đủ để làm mất tính cứng tạm thời của nước. (b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl 2 ở catot. (c) Thành phần chính của sup
  33. Câu 1: Cho 2,24 lít hỗn hợp X gồm C 2H 4 và C 2H 2 đi qua bình đựng nước brom (dư) thấy khối lượng bình tăng 2,70 gam. Thành phần \% theo thể tích của C 2H 4 trong hỗn hợp X là
  34. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X t 0 Y + CO 2 (b) Y + H 2O → Z (c) T + Z → R + X + H 2O (d) 2R + P → Q + X + 2H 2O Các chất T, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân. (b) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiề
  36. Câu 1: Tiến hành 3 thí nghiệm hấp thụ khí CO 2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ba(OH) 2, kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau: Thực hiện thí nghiệm Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
  37. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. - Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc, dư vào ống n
  38. Câu 1: Cho 3,36 gam bột sắt vào 300 ml dung dịch CuSO 4 0,05M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hidrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO 2 và 0,40 mol H 2O. Ph
  40. Câu 1: Cho 17,60 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z chứa m gam chất tan. Hòa tan hết Y bằng dung dịc

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2022 (Mã Đề 206)

Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với 40 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2022 (Mã Đề 206)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Bắc Ninh • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • Lớp 12
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Thuốc chữa đau dạ dày chữ T (Trimafort) có chứa Aluminium hydroxide, còn gọi là nhôm hidroxit, ở dạng gel. Công thức hóa học của Aluminium hydroxide là
A.
NaHCO.
B.
Mg(OH).
C.
AlO.
D.
Al(OH).
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ trong phân tử ?
A.
Etylamin.
B.
Glucozơ.
C.
Metyl axetat.
D.
Axit axetic.
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A.
CuSO và NaOH.
B.
Cu(NO) và HSO.
C.
NaOH và NaCO.
D.
FeCl và NaNO.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 60\%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là
A.
48,6.
B.
16,2.
C.
24,3.
D.
32,4
Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.
B.
Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.
C.
Nilon- 6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
D.
Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên.
Cho 10,0 gam đá vôi (chứa 80\% CaCO theo khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO. Giá trị của V là
A.
2240.
B.
1792.
C.
2800.
D.
4480.
Cho dãy các chất: HCl, NaO, Mg(OH), NaHCO. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Trường hợp nào sau đây dẫn điện?
A.
NaCl rắn, khan.
B.
Dung dịch NaCl.
C.
NaOH rắn, khan.
D.
Dung dịch ancol etylic.
Hợp chất hữu cơ X có công thức HN-CH-COOH. Tên gọi của X là
A.
Lysin.
B.
Alanin.
C.
Valin.
D.
Glyxin.
Đun nóng este CHCOOCH với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A.
CHCOONa và CHOH.
B.
CHCOONa và CHOH.
C.
CHCOONa và CHOH.
D.
HCOONa và CHOH.
Dung dịch anilin không tác dụng với chất nào sau đây?
A.
Dung dịch HCl.
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Dung dịch nước brom.
D.
Dung dịch HSO loãng.
Oxi hóa hoàn toàn m gam bột Al trong khí O lấy dư, thu được 20,4 gam AlO. Giá trị của m là
A.
7,2.
B.
10,8.
C.
9,6.
D.
5,4.
Khi làm thí nghiệm với dung dịch HNO đặc thường sinh ra khí nitơ dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitơ dioxit là
A.
NO.
B.
NH.
C.
NO.
D.
NO.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là
A.
CHO.
B.
(CHO).
C.
CHO.
D.
CHO.
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A.
Cl và SO.
B.
Na, K.
C.
HCO.
D.
Ca, Mg.
Ở điều kiện thường, chất tồn tại ở trạng thái rắn là
A.
Anilin.
B.
Etylamin.
C.
Etyl axetat.
D.
Alanin.
Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng?
A.
2Al + FeO AlO + 2Fe.
B.
Zn + CuSO → ZnSO + Cu.
C.
2Fe(OH) FeO + 3HO.
D.
3Cu + 2FeCl → 3CuCl + 2Fe.
Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH[CH]COOH là
A.
Axit axetic.
B.
Axit panmitic.
C.
Axit oleic.
D.
Axit stearic.
Hợp chất hữu cơ X có một số tính chất sau:
(a) tác dụng với dung dịch AgNO trong NH;
(b) tác dụng với dung dịch NaOH;
(c) không làm quỳ tím đổi màu.
Chất X là
A.
Metyl fomat.
B.
Axit fomic.
C.
Etyl axetat.
D.
Axit axetic.
Chất X ở điều kiện thường là chất khí, không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, chiếm 78,18\% thể tích của không khí. Chất X là
A.
CO.
B.
N.
C.
O.
D.
H.
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; M_X < M_Y < M_Z. Đốt cháy hết 32,712 gam E cần vừa đủ 1,434 mol O, thu được HO và 1,32 mol CO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 32,712 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic no và 17,952 gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A.
11,23\%.
B.
28,91\%.
C.
72,63\%.
D.
16,14\%
Cho biết X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm X và Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,195 mol NaOH, thu được dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, được 23,745 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của X trong M là
A.
77,64\%.
B.
27,84\%
C.
22,36\%.
D.
72,16\%.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl 18,25\% vào 250 gam dung dịch NaOH 20,0\% đến khi trung hòa được dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 9,32\% muối và m gam chất rắn khan tách ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
48,0.
B.
59,0.
C.
73,0
D.
29,0.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng Ca(OH) vừa đủ để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
(b) Điện phân nóng chảy NaCl, thu được khí Cl ở catot.
(c) Thành phần chính của supephophat kép là CaSO và Ca(HPO).
(d) Đốt sợi dây thép trong khí Cl có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(e) Dùng dung dịch Fe(SO) dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho 2,24 lít hỗn hợp X gồm CH và CH đi qua bình đựng nước brom (dư) thấy khối lượng bình tăng 2,70 gam. Thành phần \% theo thể tích của CH trong hỗn hợp X là
A.
75\%.
B.
45\%.
C.
50\%.
D.
25\%.
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X Y + CO
(b) Y + HO → Z
(c) T + Z → R + X + HO
(d) 2R + P → Q + X + 2HO
Các chất T, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
NaOH, NaCO.
B.
NaHCO, Ba(HCO).
C.
NaOH, Ba(HCO).
D.
NaHCO, NaCO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.
(b) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
(c) Dầu mỡ động thực vật sau khi sử dụng, có thể dùng để tái chế thành nhiên liệu.
(d) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai.
(e) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.
(f) Trong phản ứng este hóa giữa CHCOOH và CHOH, HO tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
6.
D.
5.
Tiến hành 3 thí nghiệm hấp thụ khí CO vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ba(OH), kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau:
Thực hiện thí nghiệmThí nghiệm 1Thí nghiệm 2Thí nghiệm 3
Số mol CO bị hấp thụ0,120,240,36
Khối lượng (gam) chất tan trong dung dịch thu được15,1312,3418,52

Giá trị của y là
A.
0,15.
B.
0,20.
C.
0,30.
D.
0,25.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
- Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc, dư vào ống nghiệm.
- Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
(b) Sau bước 2 thì anilin tan dần.
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan và lắng xuống đáy.
(e) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch.
số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Cho 3,36 gam bột sắt vào 300 ml dung dịch CuSO 0,05M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A.
5,76.
B.
0,96.
C.
3,48.
D.
2,52.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hidrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO và 0,40 mol HO. Phần trăm khối lượng của Y trong M là
A.
19,40\%.
B.
75,00\%.
C.
19,85\%
D.
25,00\%.
Cho 17,60 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO) và AgNO thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z chứa m gam chất tan. Hòa tan hết Y bằng dung dịch HSO (đặc, nóng, dư), thu được 10,64 lít khí SO (sản phẩm khử duy nhất của S). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 14,0 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
76,5.
B.
40,2.
C.
54,3.
D.
18,0.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Khảo Sát Chất Lượng Hóa Học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2022 (Mã Đề 206)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →