Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

  1. Câu 1: (NB) Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?
  2. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây có tính oxi hóa mạnh?
  3. Câu 1: (NB) Muối ăn là gia vị không thể thiếu trong chế biến thực phẩm. Công thức của muối ăn là
  4. Câu 1: (VD) Xà phòng hóa hoàn toàn este X (C 5H 10 O 2) mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp gồm muối natri propionat và ancol Y. Tên gọi của Y là
  5. Câu 1: (TH) Khi đốt, bột nhôm cháy sáng trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt và tạo ra chất rắn X màu trắng. Chất X là
  6. Câu 1: (NB) Trong các loại phân bón nguyên chất sau: NH 4Cl, (NH 2) 2CO, (NH 4) 2SO 4, NH 4NO 3; loại phân bón có hàm lượng đạm cao nhất là
  7. Câu 1: (NB) Số nguyên tử hidro của etylamin là
  8. Câu 1: (NB) Glucozơ (C 6H 12 O 6) có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, nhất là trong quả chín. Trong phân tử glucozơ có bao nhiêu nhóm –OH?
  9. Câu 1: (NB) Kim loại Fe bị ăn mòn khi tiếp xúc khí X. Khí X có thể là
  10. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeSO 4?
  11. Câu 1: (NB) Mưa axit là một hiện tượng gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường, đặt ra những thách thức nghiêm trọng trong bảo vệ và duy trì sự cân bằng sinh thái. Chất nào sau
  12. Câu 1: (TH) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học?
  13. Câu 1: (NB) Số liên kết pi (π) trong phân tử axetilen là
  14. Câu 1: (NB) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  15. Câu 1: (TH) Kết luận nào sau đây về nhóm (Al) là chính xác?
  16. Câu 1: (NB) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
  17. Câu 1: (NB) Khi nung CaCO 3 ở nhiệt độ khoảng 1000°C, thu được chất rắn E thường dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. Chất E là
  18. Câu 1: (NB) Nhôm được sản xuất từ quặng boxit. Công thức quặng boxit là
  19. Câu 1: (NB) Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?
  20. Câu 1: (NB) Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C 3H 5(OH) 3 và
  21. Câu 1: (TH) Hòa tan hoàn toàn hợp chất X vào dung dịch H 2SO 4 loãng (dư) thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan kim loại Cu và làm nhạt màu dung dịch KMnO 4. Công thức của X có
  22. Câu 1: (VD) Đun nóng 150 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 12,96 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là
  23. Câu 1: (VD) Hidro hóa hoàn toàn m gam axit oleic cần vừa đủ 0,014 mol H 2. Giá trị của m là
  24. Câu 1: (TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
  25. Câu 1: (TH) Cho 4 dung dịch riêng biệt: Fe(NO 3) 2, FeCl 3, HCl và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng được với kim loại Ba tạo kết tủa là
  26. Câu 1: (VD) Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Zn, Al) bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa 36,45 gam muối. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào dung dịch Y thu đượ
  27. Câu 1: (VD) Cho 0,25 mol lysin vào 175 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl tham gia phản ứng là
  28. Câu 1: (TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
  29. Câu 1: (VD) Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO 3 0,2M và Cu(NO 3) 2 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá
  30. Câu 1: (VD) Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ trên là
  31. Câu 1: (VDC) Phân tích nguyên tố trong phân tử este mạch hở X cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hidro, oxi lần lượt là 50,00\%; 5,55\%; 44,45\%. Biết X có phân tử khối bằng 144. Từ
  32. Câu 1: (VD) Một số loại máy đo nồng độ cồn trong hơi thở dựa trên phản ứng của etanol (cồn: C 2H 5OH) có trong hơi thở với hợp chất K 2Cr 2O 7 trong môi trường H 2SO 4 loãng. Phản ứng (ch
  33. Câu 1: (VD) Thuốc muối Nabica có tính kiềm, vị mặn và được làm từ natri bicacbonat. Muối Nabica còn có các tên gọi khác như: baking soda, cooking soda hoặc ít phổ biến hơn là bread soda.
  34. Câu 1: (VDC) Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Fe xO y, Mg(OH) 2 và MgCO 3 vào dung dịch chứa 0,34 mol H 2SO 4 (loãng) và 0,06 mol KNO 3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 44,2 gam c
  35. Câu 1: (VDC) Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, este Y (no, đơn chức) và este Z (ba chức) đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch chứa 0,13 mol NaOH đun nóng (vừa đủ), thu
  36. Câu 1: (TH) Cho các phát biểu sau: (a) Trong mật ong chỉ chứa 1 monosaccarit là fructozơ. (b) Mì chính (bột ngọt) là muối dinatri glutamat. (c) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thàn
  37. Câu 1: (VD) Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau. Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau: Ion Na + Mg 2+ NH 4 + H + Cl - SO 4 2- HCO 3 -
  38. Câu 1: (VDC) Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,0A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện p
  39. Câu 1: (VD) Nung nóng 20 gam một mẫu quặng malachit có thành phần chính là Cu(OH) 2.CuCO 3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí. Hòa tan toàn bộ lượng CuO thu được bằng dung dịch H 2
  40. Câu 1: (VD) Poli(metyl metacrylat) (viết tắt là PMMA) là một polime được điều chế từ metyl metacrylat. PMMA được sử dụng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Plexiglas được dùng làm kín

Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024

Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

(NB) Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?
A.
CH=CH-CN.
B.
CH=C(CH)-COOCH.
C.
CHCOO-CH=CH.
D.
CH=CH-CH=CH.
(NB) Muối ăn là gia vị không thể thiếu trong chế biến thực phẩm. Công thức của muối ăn là
A.
KCl.
B.
KHCO.
C.
NaCl.
D.
NaHCO.
(VD) Xà phòng hóa hoàn toàn este X (CHO) mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp gồm muối natri propionat và ancol Y. Tên gọi của Y là
A.
ancol propylic.
B.
ancol etylic.
C.
glixerol.
D.
ancol metylic.
(TH) Khi đốt, bột nhôm cháy sáng trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt và tạo ra chất rắn X màu trắng. Chất X là
A.
Al(NO).
B.
AlO.
C.
Al(OH).
D.
AlCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
(NB) Trong các loại phân bón nguyên chất sau: NHCl, (NH)CO, (NH)SO, NHNO; loại phân bón có hàm lượng đạm cao nhất là
A.
(NH)SO.
B.
NHCl.
C.
(NH)CO.
D.
NHNO.
(NB) Glucozơ (CHO) có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, nhất là trong quả chín. Trong phân tử glucozơ có bao nhiêu nhóm –OH?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
(NB) Mưa axit là một hiện tượng gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường, đặt ra những thách thức nghiêm trọng trong bảo vệ và duy trì sự cân bằng sinh thái. Chất nào sau đây là một trong những chất gây nên hiện tượng mưa axit?
A.
N.
B.
CO.
C.
SO.
D.
CH.
(TH) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A.
Nhúng dây Cu vào dung dịch Fe(NO).
B.
Nung nóng NaCl ở nhiệt độ cao.
C.
Cho 1 viên Zn vào dung dịch Sn(NO).
D.
Nhúng dây Fe vào dung dịch HSO loãng.
(TH) Kết luận nào sau đây về nhóm (Al) là chính xác?
A.
Al có tính lưỡng tính.
B.
Al có số oxi hóa +3 trong các hợp chất.
C.
Al thuộc nhóm IA, chu kì 3.
D.
Al ở ô thứ 27 trong bảng tuần hoàn.
(NB) Khi nung CaCO ở nhiệt độ khoảng 1000°C, thu được chất rắn E thường dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. Chất E là
A.
Ca.
B.
CaC.
C.
CO.
D.
CaO.
(NB) Nhôm được sản xuất từ quặng boxit. Công thức quặng boxit là
A.
KSO.Al(SO).24HO.
B.
AlO.2HO.
C.
Al(NO).9HO.
D.
Al(NO).6HO.
(NB) Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được CH(OH) và
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
(TH) Hòa tan hoàn toàn hợp chất X vào dung dịch HSO loãng (dư) thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan kim loại Cu và làm nhạt màu dung dịch KMnO. Công thức của X có thể là
A.
FeCl.
B.
FeO.
C.
Fe(OH).
D.
Fe(OH).
(VD) Đun nóng 150 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO /NH thu được 12,96 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là
A.
20,8\%.
B.
3,6\%.
C.
14,4\%.
D.
7,2\%.
(VD) Hidro hóa hoàn toàn m gam axit oleic cần vừa đủ 0,014 mol H. Giá trị của m là
A.
17,68.
B.
15,792.
C.
7,896.
D.
3,948.
(TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Saccarozơ có thể phản ứng với dung dịch nước Brom.
B.
Amilozơ và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột (xúc tác H, t°) thu được 1 loại monosaccarit.
D.
Độ ngọt của saccarozơ cao hơn glucozơ nhưng kém hơn fructozơ.
(TH) Cho 4 dung dịch riêng biệt: Fe(NO), FeCl, HCl và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng được với kim loại Ba tạo kết tủa là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
(VD) Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Zn, Al) bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa 36,45 gam muối. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A.
120,54.
B.
100,45.
C.
75,60.
D.
83,35.
(VD) Cho 0,25 mol lysin vào 175 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl tham gia phản ứng là
A.
0,50 mol.
B.
0,65 mol.
C.
0,35 mol.
D.
0,85 mol.
(TH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Nilon-6,6; tơ nitron, poli(metyl metacrylat) đều thuộc loại poliamit.
B.
Tơ visco, tơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo.
C.
Các polime đều có phân tử khối lớn và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
D.
Polietilen, poli(vinyl clorua) đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(VD) Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO 0,2M và Cu(NO) 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A.
2,16.
B.
4,08.
C.
0,64.
D.
2,80.
(VD) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ trên là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(VDC) Phân tích nguyên tố trong phân tử este mạch hở X cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hidro, oxi lần lượt là 50,00\%; 5,55\%; 44,45\%. Biết X có phân tử khối bằng 144. Từ X thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH (t°) → X + X + X
(2) X + HCl → X + NaCl
(3) X + HCl → X + NaCl
(4) X + 2AgNO + 3NH + HO (t°) → X + 2NHNO + 2Ag
(5) X + HCl → X + NHCl
Biết X, X, X, X, X và X là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Tên gọi của X là axit propionic.
B.
X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C.
Nhiệt độ sôi của X cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.
D.
Trong X, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
(VD) Một số loại máy đo nồng độ cồn trong hơi thở dựa trên phản ứng của etanol (cồn: CHOH) có trong hơi thở với hợp chất KCrO trong môi trường HSO loãng. Phản ứng (chưa được cân bằng) như sau:
CHOH + KCrO + HSO → CHCOOH + Cr(SO) + KSO + HO.
Bảng sau (trích từ nghị định 123/2021/NĐ-CP) đưa ra mức độ phạt người đi xe máy tham gia giao thông có sử dụng cồn.
Mức độ vi phạm≤ 0,25 mg cồn / 1 lít khí thở0,25-0,4 mg cồn / 1 lít khí thở> 0,4 mg cồn / 1 lít khí thở
Xe máy2.000.000 - 3.000.000 đồng4.000.000-5.000.000 đồng6.000.000- 8.000.000 đồng

Một mẫu hơi thở của một người đi xe máy khi tham gia giao thông có thể tích 112,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer phản ứng hết 2,0 ml dung dịch KCrO nồng độ 0,056 mg/ml trong môi trường HSO 50\% và nồng độ ion Ag ổn định 0,25 mg/ml. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy tính xem người này vi phạm pháp luật với mức đóng phạt là bao nhiêu? Hình từ đề gốc
A.
Vi phạm, phạt 6 triệu đến 8 triệu đồng.
B.
Vi phạm, phạt 4 triệu đến 5 triệu đồng.
C.
Không vi phạm.
D.
Vi phạm, phạt 2 triệu đến 3 triệu đồng.
(VD) Thuốc muối Nabica có tính kiềm, vị mặn và được làm từ natri bicacbonat. Muối Nabica còn có các tên gọi khác như: baking soda, cooking soda hoặc ít phổ biến hơn là bread soda. Loại thuốc này được sử dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày, giảm táo bón. Thêm vào đó, nó còn cải thiện được tình trạng hôi miệng và giúp cơ thể thải độc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của Nabica là 106.
(b) Khi uống Nabica, NaHCO tác dụng với axit axetic trong dạ dày làm giảm triệu chứng đau dạ dày.
(c) NaHCO còn được sử dụng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm.
(d) Có thể điều chế Na bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaHCO.
(e) Dung dịch NaHCO có môi trường kiềm yếu.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
(VDC) Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, FeO, Mg(OH) và MgCO vào dung dịch chứa 0,34 mol HSO (loãng) và 0,06 mol KNO, thu được dung dịch Y chỉ chứa 44,2 gam các muối sunfat trung hòa và 2,94 gam hỗn hợp khí Z gồm NO, CO và H. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 19,41 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết 12,8 gam X trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,18 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H là 4,5. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là
A.
28,9.
B.
33,8.
C.
30,4.
D.
31,5.
(VDC) Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, este Y (no, đơn chức) và este Z (ba chức) đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong dung dịch chứa 0,13 mol NaOH đun nóng (vừa đủ), thu được 4,16 gam hỗn hợp F gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon (hơn kém nhau 0,02 mol) và 9,04 gam hỗn hợp T gồm ba muối (trong đó có chứa hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng 0,3 mol O, thu được CO và 0,24 mol HO. Thành phần trăm theo khối lượng của X trong E là
A.
11,00\%.
B.
16,51\%.
C.
10,77\%.
D.
21,05\%.
(TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Trong mật ong chỉ chứa 1 monosaccarit là fructozơ.
(b) Mì chính (bột ngọt) là muối dinatri glutamat.
(c) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO, HO và năng lượng cung cấp cho cơ thể.
(d) Trứng muối (thường dùng làm bánh) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein của trứng.
(e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
(VD) Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau. Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:
IonNaMgNHHClSOHCOCO
Số mol0,20,150,20,30,40,10,20,1

Biết X hòa tan được Cu(OH). Cho rất từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch X thu được dung dịch Z và m gam kết tủa. Bỏ qua sự thủy phân của các ion. Giá trị m là
A.
5,04 gam.
B.
8,40 gam.
C.
6,38 gam.
D.
2,10 gam.
(VDC) Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO và NaCl vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,0A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Tổng thể tích khí (đktc) thu được ở cả hai điện cực (ml) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị hình bên. Cho các phát biểu sau về quá trình điện phân trên:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
(a) Tại thời điểm HO bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực, số mol khí thu được ở anot là 0,08 mol.
(b) Khi thời gian điện phân là 9650 giây, khối lượng chất thoát ra ở catot là 2,58 gam.
(c) Giá trị của m là 13,42 gam.
(d) Khi HO bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì thời gian điện phân là 12250 (giây).
(e) Dung dịch thu được sau điện phân hòa tan tối đa 1,08 gam Al.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
(VD) Nung nóng 20 gam một mẫu quặng malachit có thành phần chính là Cu(OH).CuCO (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí. Hòa tan toàn bộ lượng CuO thu được bằng dung dịch HSO 20\% vừa đủ, sau đó làm lạnh dung dịch đến 10°C thì có 24,6 gam tinh thể CuSO.5HO tách ra. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và độ tan của CuSO ở 10°C là 17,4 gam. Độ tinh khiết của quặng đã khai thác là
Hình từ đề gốc
A.
50,1\%
B.
88,8\%
C.
77,6\%
D.
85,1\%
(VD) Poli(metyl metacrylat) (viết tắt là PMMA) là một polime được điều chế từ metyl metacrylat. PMMA được sử dụng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Plexiglas được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, kính xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, Hình từ đề gốc xương giả, … Cho các phát biểu sau:
(1) PMMA thuộc loại poliamit.
(2) Metyl metacrylat có phản ứng tráng bạc.
(3) Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng cacbon là 60,00\%.
(4) Phản ứng tổng hợp PMMA từ metyl metacrylat thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(5) Từ axit metacrylic (CH=C(CH)COOH) và metanol có thể điều chế trực tiếp được metyl metacrylat.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tham Khảo Số 6 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →