Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 THPT Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh 2025-2026 - Lần II - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 Trường Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Phản Ứng Hóa Học và Định Luật Bảo Toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 THPT Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh 2025-2026 - Lần II

  1. Câu 1: Một pin điện hoá Ni – H 2 được thiết lập như hình vẽ, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni 2+ /Ni bằng -0,257 V. Phá
  2. Câu 1: Phương pháp Solvay sản xuất Na 2CO 3 được mô tả bằng sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1 f2] Phát biểu nào sau đây đúng?
  3. Câu 1: Trong sản xuất gang, người ta nén không khí vào lò cao để than cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
  4. Câu 1: Giấm ăn là dung dịch loãng (nồng độ 3 - 5%) của chất nào sau đây?
  5. Câu 1: Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
  6. Câu 1: Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng của bạc hà. Phát biểu nào sau đây đúng?
  7. Câu 1: Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu thì hợp chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển màu
  8. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa tự nhiên?
  9. Câu 1: Chất nào sau đây có liên kết ion?
  10. Câu 1: Để nhận biết một phản ứng oxi hoá – khử ta dựa vào sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
  11. Câu 1: Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thực hiện các biện pháp chống ăn mòn sau: (1) Gắn các tấm kẽm vào mặt ngoài vỏ tàu làm bằng thép. (2) Sơn kín bề mặt khung
  12. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
  13. Câu 1: Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?
  14. Câu 1: Phản ứng hóa học của ethylene với bromine trong dung dịch xảy ra qua hai giai đoạn theo cơ chế như sau: Nhận định nào sau đây không đúng?
  15. Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn: E 0 Al 3+ /Al = -1 , 66\ V, E 0 Cu 2+ /Cu = +0 , 34\ V. Sức điện động chuẩn của pin Al – Cu bằng bao nhiêu?
  16. Câu 1: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
  17. Câu 1: Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp nào?
  18. Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau xảy ra trong bình kín: Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
  19. Câu 1: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, t
  20. Câu 1: Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương
  21. Câu 1: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là (MCO 3). Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo ph
  22. Câu 1: Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thu
  23. Câu 1: Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trú
  24. Câu 1: Nhà máy của công ty cổ phần Supephotphat và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 tấn phân bón NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn các loại gồm SA (chứa (NH 4) 2SO 4, có độ dinh dưỡng
  25. Câu 1: Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hoá X - Y T - X Z - X Suất điện động chuẩn (V) 0,3
  26. Câu 1: Cho peptide có cấu trúc như sau: Số đơn vị α-amino acid trong peptide trên là bao nhiêu?
  27. Câu 1: Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer được điề
  28. Câu 1: Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag 2S là 86,8\% (còn lại là tạp chất tro). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau: Giai đoạn 1: Cho

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 THPT Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh 2025-2026 - Lần II

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 Trường Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về Phản Ứng Hóa Học và Định Luật Bảo Toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 THPT Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh 2025-2026 - Lần II
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềHà Tĩnh • Đề Trường Chuyên • Tốt Nghiệp THPT • Hóa Học • Khối 12
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Một pin điện hoá Ni – H được thiết lập như hình vẽ, vôn kế được sử dụng để đo sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn.

Hình từ đề gốc

Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni/Ni bằng -0,257 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H.
B.
Từ cầu muối, ion K đi vào dung dịch NiSO, ion Cl đi vào dung dịch HCl.
C.
Sức điện động chuẩn của pin đo được là -0,257 V.
D.
Khối lượng điện cực Ni tăng dần, khối lượng điện cực Pt không đổi.
Phương pháp Solvay sản xuất NaCO được mô tả bằng sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Từ quy trình trên, ta thấy trong điều kiện sản xuất NHCl dễ tan hơn NaHCO.
B.
NaHCO được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp chưng cất.
C.
Theo quy trình trên, NaCO thu được do đun nóng dung dịch.
D.
Chất thải của quá trình sản xuất theo quy trình trên là NH và CO.
Trong sản xuất gang, người ta nén không khí vào lò cao để than cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
A.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
B.
Nhiệt độ.
C.
Xúc tác.
D.
Nồng độ.
Giấm ăn là dung dịch loãng (nồng độ 3 - 5%) của chất nào sau đây?
A.
CHOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCHO.
Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
A.
Amylopectin.
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polypropylene.
D.
Cellulose.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng của bạc hà.

Hình từ đề gốc

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Đun nóng menthol với HSO đặc ở 170 °C thu được alkene tương ứng.
B.
Khử menthone bằng LiAlH thu được menthol.
C.
Menthone có phản ứng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
D.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Khi đốt trên ngọn lửa đèn khí không màu thì hợp chất của K sẽ làm ngọn lửa chuyển màu
A.
đỏ tía.
B.
vàng.
C.
xanh.
D.
tím.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất giặt rửa tự nhiên?
A.
Tan tốt trong nước nên không tạo bọt khi tiếp xúc với nước.
B.
Không sử dụng được trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca, Mg.
C.
Có sẵn trong tự nhiên nên dễ sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành rẻ.
D.
Lành tính với da, dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
Để nhận biết một phản ứng oxi hoá – khử ta dựa vào sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A.
Số proton.
B.
Số oxi hóa.
C.
Số mol.
D.
Số khối.
Để bảo vệ vật làm bằng gang, thép khỏi bị ăn mòn người ta thực hiện các biện pháp chống ăn mòn sau:
(1) Gắn các tấm kẽm vào mặt ngoài vỏ tàu làm bằng thép.
(2) Sơn kín bề mặt khung cửa làm bằng thép.
(3) Tráng kẽm lên bề mặt thép khi sản xuất tôn.
(4) Bôi dầu, mỡ lên ốc vít của trên đường ray.
Có bao nhiêu biện pháp chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt?
A.
3.
B.
4.
C.
1.
D.
2.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
A.
Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các tính chất hóa học đặc trưng cần thiết.
B.
Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính thống nhất cho vật liệu composite.
C.
Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
D.
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chất nào sau đây thì giá trị pH của dung dịch giảm?
A.
NaOH.
B.
HCl.
C.
CuSO.
D.
NaCl.
Phản ứng hóa học của ethylene với bromine trong dung dịch xảy ra qua hai giai đoạn theo cơ chế như sau:

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng này thuộc loại phản ứng cộng electrophile.
B.
Giai đoạn 1 có sự phân cắt liên kết trong phân tử ethylene.
C.
Giai đoạn 1 có sự tạo thành tiểu phân trung gian là carbanion.
D.
Giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết .
Cho thế điện cực chuẩn: , . Sức điện động chuẩn của pin Al – Cu bằng bao nhiêu?
A.
+1,32 V.
B.
-1,32 V.
C.
-2,00 V.
D.
+2,00 V.
Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
A.
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
B.
Đều được tạo ra từ phản ứng thủy phân tinh bột.
C.
Đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
D.
Đều hòa tan Cu(OH) trong môi trường kiềm.
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp nào?
A.
Kết tinh.
B.
Chưng cất.
C.
Sắc kí.
D.
Chiết.
Cho cân bằng hoá học sau xảy ra trong bình kín:

Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A.
Tăng nhiệt độ.
B.
Tăng áp suất.
C.
Thêm chất xúc tác.
D.
Tăng thể tích bình.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E bằng 88 và của Y bằng 46. Phổ hồng ngoại (IR) của E và Y cho ở hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Cho bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chấtLiên kếtSố sóngHợp chấtLiên kếtSố sóng
AlcoholO-H3500-3200Carboxylic acidC=O1760-1690
AldehydeC-H2830-2695O-H3300-2500
C=O1740-1685EsterC=O1750-1715
KetoneC=O1715-1666C-O1300-1000
a.
Các chất X, Y tan tốt trong nước còn E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
b.
Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
c.
Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
d.
Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giảm áp với dung dịch loãng của Y.
Aspartame (APM) là một chất làm ngọt nhân tạo, còn được gọi là đường hóa học không chứa đường saccharide, có độ ngọt gấp 200 lần đường ăn thông thường. APM có chứa năng lượng tương đương saccharose (khoảng 17 kJ/g), tuy nhiên chỉ cần một lượng rất nhỏ APM đã tạo ra độ ngọt cần thiết, do đó năng lượng chúng ta đưa vào cơ thể sẽ không đáng kể. Vì vậy aspartame được FDA (Hoa Kỳ) và các cơ quan y tế uy tín phê duyệt là an toàn cho người bị bệnh tiểu đường và béo phì khi sử dụng trong giới hạn cho phép. Công thức cấu tạo của APM cho như hình bên.

Hình từ đề gốc
a.
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
b.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
c.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α- amino acid là glutamic acid và alanine.
d.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA có công thức chung là (MCO). Một số muối phổ biến trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Chúng đều bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: MCO(s) MO(s) + CO(g).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tương ứng với các chất được cho trong bảng sau:
Muối (MCO)MgCO(s)CaCO(s)SrCO(s)BaCO(s)
(kJ)101,08183,31234,55274,68
a.
Độ bền nhiệt và nhiệt độ bắt đầu phân hủy của các muối carbonate tăng dần từ MgCO đến BaCO.
b.
Khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO đến BaCO.
c.
Phản ứng nhiệt phân các muối MgCO, CaCO, SrCO, BaCO đều là phản ứng thu nhiệt.
d.
Giá trị trong bảng trên cũng là nhiệt độ tạo thành chuẩn của các muối MCO tương ứng.
Một học sinh đi trải nghiệm quan sát thấy các vật làm bằng thép carbon khi để trong không khí ở vùng gần biển thì bị gỉ nhiều hơn so với vùng xa biển. Từ đó học sinh đưa ra giả thuyết "tốc độ ăn mòn của thép phụ thuộc vào nồng độ NaCl trong môi trường điện li, nếu môi trường điện li có nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ ăn mòn càng nhanh". Để chứng minh giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Lấy ba đinh sắt (bằng thép) giống nhau và được làm sạch bề mặt, cho vào ba cốc thủy tinh như nhau và ba cốc (như hình vẽ): Cốc 1 chứa 50 mL dung dịch NaCl khoảng 1%, cốc 2 chứa 50 mL dung dịch NaCl 3% và cốc 3 chứa 50 mL nước cất. Để ba cốc đó trong không khí ở nhiệt độ khoảng 25 C, sau 10 ngày thấy đinh sắt trong cốc 1 bị gỉ vừa, đinh sắt trong cốc 2 bị gỉ nhiều còn đinh sắt trong cốc 3 bị gỉ ít.

Hình từ đề gốc
a.
Đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hoá trong đó chất oxi hoá là NaCl.
b.
Ở cốc 3, chỉ xảy ra ăn mòn hoá học nên tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm hơn ở cốc 1 và 2.
c.
Nồng độ NaCl càng lớn thì tốc độ phản ứng của Fe với NaCl xảy ra càng nhanh.
d.
Từ kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra là đúng.
Các acid béo omega-3 trong cơ thể DHA (docosahexaenoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid) là hai loại omega-3 chuỗi dài có nhiều lợi ích cho cơ thể. Omega-3 và omega-6 có cấu trúc và vai trò khác nhau trong cơ thể và tỷ lệ thích hợp đối với 2 nhóm acid béo này là omega-3/omega-6 = 1/1 hoặc 2/1. Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hóa triglyceride trong 1 gam chất béo. Chất béo E gồm các triglyceride chỉ được tạo bởi DHA và EPA và acid béo DHA, EPA có chỉ số xà phòng hóa là 173,6 và chỉ số acid là 5,6. Khi sử dụng 100 gam E làm thức ăn thì cung cấp tối đa cho cơ thể bao nhiêu gam acid béo omega-3? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng phần mười).
Nhà máy của công ty cổ phần Supephotphat và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 tấn phân bón NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn các loại gồm SA (chứa , có độ dinh dưỡng 21\%), Urea (có độ dinh dưỡng 46\%), ammophos (16 – 48 – 0), phân KCl (chứa KCl, có độ dinh dưỡng 60\%) với 2 tấn là hỗn hợp các chất chống kết dính, chất chống vón cục, các phụ gia. Khối lượng (tấn) phân bón urea đã sử dụng để sản xuất 100 tấn NPK ở trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hoáX - YT - XZ - X
Suất điện động chuẩn (V)0,320,461,24

Sắp xếp các kim loại (ứng với các số) theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải. (ví dụ 1324, 4321)
Trong số các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose triacetate, polystyrene, poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene). Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng AgS là 86,8\% (còn lại là tạp chất tro). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:

Giai đoạn 1: Cho quặng này bằng dung dịch NaCN 0,5\% (dư) đồng thời sục không khí dư vào hỗn hợp, khi đó xảy ra phản ứng:

(1) AgS + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)] + NaS

(2) 2NaCN + 2NaS + 2HO + O → 2NaSCN + 4NaOH

(3) NaS + 2O → NaSO

Giai đoạn 2: Lọc bỏ chất rắn, lấy dung dịch nước lọc rồi cho bột kẽm (zinc, Zn) vào dung dịch nước lọc, khi đó xảy ra phản ứng: 2Na[Ag(CN)] + Zn → Na[Zn(CN)] + 2Ag. Lọc lấy chất rắn, tinh chế chất rắn này bằng dung dịch HSO loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2\% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên theo quy trình này thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng đơn vị)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 12 THPT Chuyên Phan Bội Châu Hà Tĩnh 2025-2026 - Lần II?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →