Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Đợt 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Đợt 2

  1. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
  2. Câu 1: Cho các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Hg. Ở điều kiện thường, kim loại nào tồn tại ở thể lỏng?
  3. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế từ quặng nào sau đây?
  4. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ (bị nam châm hút)?
  5. Câu 1: Trong ion CrO 4 2- , crom có số oxi hóa là
  6. Câu 1: Nhận xét nào sau đây sai?
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nguội?
  8. Câu 1: Nung Cu(NO 3) 2 ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí, trong đó có chất khí X. Khí X là
  9. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H 2?
  10. Câu 1: Thí nghiệm với dung dịch HNO 3 thường sinh ra khí độc NO. Để hạn chế khí NO 2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tẩm nước. (c) bông có
  11. Câu 1: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa 2 nhóm amino (-NH 2)?
  12. Câu 1: Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO 2 và H 2O?
  13. Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?
  14. Câu 1: Xà phòng hóa tristearin (C 17 H 35 COO) 3C 3H 5 bằng NaOH ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm gồm muối của axit béo và chất hữu cơ X. Chất X có công thức là
  15. Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngập trong nước) những tấm kim loại nào sau đây?
  16. Câu 1: Hợp chất isoamyl axetat có mùi thơm
  17. Câu 1: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tên gọi của X là
  18. Câu 1: Tính cứng tạm thời của nước cứng là do canxi hidrocacbonat và magie hidrocacbonat gây nên. Công thức của magie hidrocacbonat là
  19. Câu 1: Để sản xuất vôi trong công nghiệp người ta nung đá vôi. Đá vôi có thành phần chính là
  20. Câu 1: Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh?
  21. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  22. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
  23. Câu 1: Tên gọi của este CH 3COOC 2H 5 là
  24. Câu 1: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  25. Câu 1: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe 2O 3, FeO, Al 2O 3 nung nóng thu được 7,6 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư, thu được
  26. Câu 1: Cho các polime sau: nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(phenol-fomandehit); poliacrilonitrin; polietilen. Số polime dùng làm chất dẻo là
  27. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O 2 (đktc) thu được CO 2 và H 2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba
  28. Câu 1: Cho dãy các chất sau: NaHCO 3, Na 2CO 3, CaCO 3, CaSO 4, NaCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
  29. Câu 1: Hòa tan hết m gam Mg vào 100 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch và 2,24 lít H 2 (đktc). Giá trị của m là
  30. Câu 1: Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe 2O 3 thành Fe ở nhiệt độ cao (trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al tối thiểu cần dùng là
  31. Câu 1: Nhận xét nào sau đây sai?
  32. Câu 1: Cracking pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí X chỉ gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H 2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y.
  33. Câu 1: Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 65,92 gam O 2, thu được H 2O và 63,36 gam CO 2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa
  34. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X → Y + Z. (2) Y + H 2O → T. (3) T + F → G + X + H 2O. (4) T + 2F → H + X + 2H 2O. Biết X có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na.
  35. Câu 1: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với 500,0 ml dung dịch hỗn hợp chứa HNO 3 0,10M và HCl 0,06M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử d
  36. Câu 1: Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO 3, FeS 2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O 2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp
  37. Câu 1: Hỗn hợp E chứa ba este đều no, mạch hở (trong đó oxi chiếm 45,436% về khối lượng của hỗn hợp). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 12,6 gam H 2O. Mặt khác, đun nóng m gam E với dun
  38. Câu 1: Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng: (1) E + NaOH → X + Y + Z (2) X + HCl → F + NaCl (3) Y + HCl → T + NaCl Biết E chỉ chứa nhóm ch
  39. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch lần lượt 2,0 ml dung dịch CuSO 4 0,5%, 2,0 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ ph
  40. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 2O 3, CuO vào dung dịch HCl, thu được 1,28 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,24 lít H 2 (đktc). Cho Y vào

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Đợt 2

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa Học cơ bản và nâng cao. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Đợt 2
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Thanh Hóa • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cho các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Hg. Ở điều kiện thường, kim loại nào tồn tại ở thể lỏng?
A.
Fe.
B.
Al.
C.
Cu.
D.
Hg.
Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế từ quặng nào sau đây?
A.
Pirit.
B.
Hematit.
C.
Boxit.
D.
Đôlômit.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Nhận xét nào sau đây sai?
A.
Nhỏ iot lên miếng chuối xanh sẽ xuất hiện màu xanh tím.
B.
Đường glucozơ ngọt hơn đường saccarozơ.
C.
Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
D.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
Nung ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí, trong đó có chất khí X. Khí X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
NO.
Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thí nghiệm với dung dịch thường sinh ra khí độc NO. Để hạn chế khí thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tẩm nước. (c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm ăn. Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A.
(d).
B.
(c).
C.
(a).
D.
(b).
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa 2 nhóm amino ()?
A.
Lysin.
B.
Axit glutamic.
C.
Alanin.
D.
Saccarozơ.
Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được và ?
A.
Tơ lapsan.
B.
Nilon-6,6.
C.
Tơ olon.
D.
Tơ tằm.
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm gồm muối của axit béo và chất hữu cơ X. Chất X có công thức là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngập trong nước) những tấm kim loại nào sau đây?
A.
Sn.
B.
Ni.
C.
Zn.
D.
Cu.
Hợp chất isoamyl axetat có mùi thơm
A.
hương ổi chín.
B.
hương sen.
C.
hương hoa nhài.
D.
chuối chín.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tên gọi của X là
A.
Glucozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Fructozơ.
D.
Sobitor.
Tính cứng tạm thời của nước cứng là do canxi hidrocacbonat và magie hidrocacbonat gây nên. Công thức của magie hidrocacbonat là
A.
MgSO.
B.
Ca(HCO).
C.
Mg(HCO).
D.
MgO.
Để sản xuất vôi trong công nghiệp người ta nung đá vôi. Đá vôi có thành phần chính là
A.
CaCO.
B.
KCO.
C.
BaCO.
D.
CaSO.
Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh?
A.
CHCHO.
B.
CHNH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHOH.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A.
Dầu hỏa.
B.
Ancol etylic.
C.
Nước.
D.
Axit axetic.
Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
40,2.
B.
40,6.
C.
42,5.
D.
48,6.
Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, FeO, AlO nung nóng thu được 7,6 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư, thu được 15,0 gam kết tủa trắng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
12,4.
B.
10,0.
C.
22,6.
D.
14,2.
Cho các polime sau: nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(phenol-fomandehit); poliacrilonitrin; polietilen. Số polime dùng làm chất dẻo là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O (đktc) thu được CO và HO. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH) dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
165,48.
B.
220,64.
C.
197,00.
D.
330,96.
Cho dãy các chất sau: NaHCO, NaCO, CaCO, CaSO, NaCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Hòa tan hết m gam Mg vào 100 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch và 2,24 lít H (đktc). Giá trị của m là
A.
5,6.
B.
4,8.
C.
7,2.
D.
2,4.
Để khử hoàn toàn 20 gam bột FeO thành Fe ở nhiệt độ cao (trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al tối thiểu cần dùng là
A.
10,125 gam.
B.
3,50 gam.
C.
3,375 gam.
D.
6,75 gam.
Nhận xét nào sau đây sai?
A.
Amilopectin là polime có mạch không phân nhánh.
B.
Dùng phản ứng màu biure phân biệt được Gly-Ala với Gly-Ala-Gly.
C.
Cồn 70° có tác dụng diệt virut trên các bề mặt nên được dùng làm nước rửa tay ngăn ngừa COVID-19.
D.
Trong cơ thể người, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO, HO và cung cấp năng lượng.
Cracking pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí X chỉ gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Các thể tích khí đều ở đktc. Giá trị của m là
A.
30.
B.
40.
C.
25.
D.
35.
Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 65,92 gam O, thu được HO và 63,36 gam CO. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,5M và NaOH 0,3M thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là
A.
24,44.
B.
24,80.
C.
26,28.
D.
26,64.
Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X → Y + Z.
(2) Y + HO → T.
(3) T + F → G + X + HO.
(4) T + 2F → H + X + 2HO.
Biết X có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng.
(2) Chất T và H đều không phân hủy khi đun nóng.
(3) Chất Z là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit.
(4) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
(5) Có thể dùng T hoặc H để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(6) Ở điều kiện thường, G là chất rắn có màu trắng, hút ẩm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với 500,0 ml dung dịch hỗn hợp chứa HNO 0,10M và HCl 0,06M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N). Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 1,3124A trong thời gian t giây thấy khối lượng dung dịch sau điện phân giảm 1,849 gam so với ban đầu. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan vào trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
2450.
B.
2505.
C.
2550.
D.
2620.
Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO, FeS (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H là 27). Cho X vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
22.
B.
24.
C.
25.
D.
23.
Hỗn hợp E chứa ba este đều no, mạch hở (trong đó oxi chiếm 45,436% về khối lượng của hỗn hợp). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 12,6 gam HO. Mặt khác, đun nóng m gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp X chứa 2 ancol và (m + 3,76) gam hỗn hợp Y gồm 2 muối của axit cacboxylic. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 11,64 gam. Đốt cháy hỗn hợp Y thì thu được KCO, HO và 6,16 gam khí CO. Tính phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong E?
A.
45,03\%.
B.
24,52\%.
C.
32,61\%.
D.
14,81\%.
Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:
(1) E + NaOH → X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl → T + NaCl
Biết E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; ; .
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.
(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.
(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol .
(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch lần lượt 2,0 ml dung dịch 0,5%, 2,0 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tụa .
Bước 3: Cho thêm vào đó 2,0 ml dung dịch glucozơ 10%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tụa màu trắng xanh.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
(c) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.
(e) Ở bước 3, kết tụa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam do tạo thành phức đồng (II) glucozơ.
(f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối bằng muối thì thu được kết quả tương tự.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Hòa tan hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, , CuO vào dung dịch HCl, thu được 1,28 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,24 lít (đktc). Cho Y vào dung dịch dư, thu được 76,84 gam kết tụa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng trong X là
A.
4,8 gam.
B.
1,6 gam.
C.
3,2 gam.
D.
2,4 gam.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Thanh Hóa - Đợt 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →