Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột (1) → dextrin (2) → maltose (3) → glucose (4) → ethanol.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH) trong dung dịch NaOH.
b)
Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.
c)
Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
d)
Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19: a) Sai — maltose và glucose đều là đường khử (đều phản ứng dương tính với thuốc thử Tollens và Cu(OH)_2 khi đun nóng), nên không thể phân biệt hai chất này bằng các thuốc thử đó. b) Sai — các phản ứng (1), (2), (3) là phản ứng thủy phân (tinh bột → dextrin → maltose → glucose), nhưng phản ứng (4) glucose → ethanol là phản ứng lên men (phan rã tạo ethanol và CO_2 dưới tác dụng của enzyme men), không phải thủy phân. c) Sai — dextrin và tinh bột có cấu tạo gồm các mắt xích α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside (và α-1,6 ở nhánh), không phải liên kết β-1,4-glycoside (liên kết β-1,4 có trong cellulose). d) Đúng — maltose và glucose có nhiều nhóm -OH, ethanol có nhóm -OH, đều tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cả maltose và glucose đều là đường khử, đều cho phản ứng dương tính với thuốc thử Tollens (gây bạc kim loại) và Cu(OH)_2 trong NaOH khi đun nóng (gây kết tủa đỏ gạch Cu_2O), nên không phân biệt được.
b) (AI giải đề cho tôi)
(1), (2), (3) là thủy phân nhưng (4) glucose → ethanol là phản ứng lên men (enzyme zymase), không phải thủy phân.
c) (AI giải đề cho tôi)
Dextrin gồm các mắt xích α-glucose liên kết bằng liên kết α-1,4-glycoside (và α-1,6 ở mạch nhánh), không phải β-1,4-glycoside.
d) (AI giải đề cho tôi)
Maltose, glucose có nhiều nhóm -OH và ethanol có nhóm -OH, đều tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 7

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệ
Xem →
Câu 13:Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên).
Xem →
Câu 14:Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 15:Trong mật ong chứa nhiều monosaccharide X. Vị ngọt sắc của mật ong là do chất X gây ra. Trong phân tử X ở dạng mạch hở có nhóm ketone. Monos
Xem →
Câu 16:Chất nào sau đây không phải là ester?
Xem →
Câu 17:Cho 3 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống ng
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau: (a) Chất dẻo có thành phần chính là polymer, ngoài ra còn có chất độn, chất hóa dẻo,.. (b) Vật liệu composite thường
Xem →
Câu 19:Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột (1) → dextrin (2) →
Xem →
Câu 20:Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh t
Xem →
Câu 21:Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu các
Xem →
Câu 22:Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu
Xem →
Câu 23:Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng
Xem →
Câu 24:Một loại chất béo có chứa thành phần như sau: Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26
Xem →
Câu 25:Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid mà có nhóm -NH 2 nhiều hơn nhóm
Xem →
Câu 26:Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hóa học
Xem →