Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation. Khi đặt dung dịch amino acid trong một điện trường thì dạng lưỡng cực không di chuyển về phía điện cực nào cả (nằm giữa hai điện cực), dạng anion sẽ di chuyển về phía cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về phía cực âm. Cho hai amino acid sau: HN(CH)CH(NH)COOH (Lysine); HOOC(CH)CH(NH)COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi pH = 1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
b)
Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH-CH-CH(NH)-COO và di chuyển về phía cực dương.
c)
Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
d)
Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Ở pH = 1 nhỏ hơn pI của cả hai amino acid (3,2 và 9,7) nên cả glutamic acid và lysine đều tồn tại chủ yếu dạng cation (các nhóm -COOH không phân ly, các nhóm -NH₂ dạng -NH₃⁺), do đó đều di chuyển về cực âm (cathode). Nhận định ĐÚNG. b) Ở pH = 13 > pI = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion nhưng cả hai nhóm carboxyl đều phân ly và nhóm amino ở dạng -NH₂ (không còn H⁺), tức dạng ⁻OOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻ chứ không phải HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻ như đề nêu (dạng đó chỉ có ở pH trung tính, khi nhóm -NH₂ proton hóa thành -NH₃⁺). Nhận định SAI. c) Ở pH = 6: glutamic acid có pH > pI (6 > 3,2) nên tồn tại dạng anion, di chuyển về cực dương; lysine có pH < pI (6 < 9,7) nên tồn tại dạng cation, di chuyển về cực âm. Nhận định nêu ngược lại nên SAI. d) Ở pH = 6, glutamic acid dạng anion di chuyển về cực dương còn lysine dạng cation di chuyển về cực âm, hai chất di chuyển về hai phía khác nhau nên có thể tách bằng điện di. Nhận định ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
pH = 1 < pI của cả hai amino acid nên cả hai đều dạng cation, di chuyển về cực âm (cathode).
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 13 glutamic acid dạng anion ⁻OOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻ (cả hai nhóm COOH phân ly, nhóm NH₂ không proton hóa), không phải dạng HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COO⁻ như nêu.
c) (AI giải đề cho tôi)
pH = 6: glutamic acid (pI = 3,2) dạng anion di chuyển về cực dương; lysine (pI = 9,7) dạng cation di chuyển về cực âm. Nhận định nêu ngược.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6 hai chất tồn tại dạng ion trái dấu, di chuyển về hai điện cực khác nhau nên tách được bằng điện di.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Hóa Học 2026 - Đề Số 7

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 15:Trong mật ong chứa nhiều monosaccharide X. Vị ngọt sắc của mật ong là do chất X gây ra. Trong phân tử X ở dạng mạch hở có nhóm ketone. Monos
Xem →
Câu 16:Chất nào sau đây không phải là ester?
Xem →
Câu 17:Cho 3 giọt dung dịch CuSO 4 2% và 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống ng
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau: (a) Chất dẻo có thành phần chính là polymer, ngoài ra còn có chất độn, chất hóa dẻo,.. (b) Vật liệu composite thường
Xem →
Câu 19:Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột (1) → dextrin (2) →
Xem →
Câu 20:Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh t
Xem →
Câu 21:Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu các
Xem →
Câu 22:Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu
Xem →
Câu 23:Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng
Xem →
Câu 24:Một loại chất béo có chứa thành phần như sau: Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26
Xem →
Câu 25:Enzyme tripsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid mà có nhóm -NH 2 nhiều hơn nhóm
Xem →
Câu 26:Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hóa học
Xem →
Câu 27:Thuốc ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ng
Xem →
Câu 28:Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau: [Hình cần kiểm tra lại: p30 f1] Phân kị nước trong muối trên có bao nhiêu n
Xem →