Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng methylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là:
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng methylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng methylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) Đúng – amin có tính bazơ, phản ứng với HCl tạo muối amoni. (2) Đúng – tripalmitin (mp ~66°C) và tristearin (mp ~72°C) đều là chất rắn ở điều kiện thường (chất béo no). (3) Đúng – thủy phân chất béo trong NaOH/KOH tạo muối của axit béo (xà phòng) và glixerol, gọi là phản ứng xà phòng hóa. (4) Sai – thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là sản phẩm TRÙNG HỢP của methylmetacrylat, không phải trùng ngưng. (5) Sai – phản ứng biure chỉ xảy ra với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit trở lên); đipeptit không cho phản ứng biure. (6) Đúng – tơ nilon-6 (từ caprolactam) và nilon-6,6 đều chứa liên kết peptit (-CO-NH-). (7) Sai – H₂ là tác nhân KHỬ, không phải oxi hóa; khử glucozơ hay fructozơ bằng H₂ (Ni, t°) đều thu được sobitol nhưng phát biểu dùng từ 'oxi hóa' là sai. Vậy có 4 phát biểu đúng: (1), (2), (3), (6).
Xét từng phát biểu: (1) Đúng – amin có tính bazơ, phản ứng với HCl tạo muối amoni. (2) Đúng – tripalmitin (mp ~66°C) và tristearin (mp ~72°C) đều là chất rắn ở điều kiện thường (chất béo no). (3) Đúng – thủy phân chất béo trong NaOH/KOH tạo muối của axit béo (xà phòng) và glixerol, gọi là phản ứng xà phòng hóa. (4) Sai – thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là sản phẩm TRÙNG HỢP của methylmetacrylat, không phải trùng ngưng. (5) Sai – phản ứng biure chỉ xảy ra với peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit trở lên); đipeptit không cho phản ứng biure. (6) Đúng – tơ nilon-6 (từ caprolactam) và nilon-6,6 đều chứa liên kết peptit (-CO-NH-). (7) Sai – H₂ là tác nhân KHỬ, không phải oxi hóa; khử glucozơ hay fructozơ bằng H₂ (Ni, t°) đều thu được sobitol nhưng phát biểu dùng từ 'oxi hóa' là sai. Vậy có 4 phát biểu đúng: (1), (2), (3), (6).