Cho các thí nghiệm sau:
(1). Cho NO vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch KCrO
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO) (4). Cho BaCl vào dung dịch KCrO
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
Cho các thí nghiệm sau:
(1). Cho NO vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch KCrO
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO) (4). Cho BaCl vào dung dịch KCrO
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
(1). Cho NO vào dung dịch NaOH. (2). Cho HCl vào dung dịch KCrO
(3). Cho HCl vào dung dịch Fe(NO) (4). Cho BaCl vào dung dịch KCrO
(5). Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp KNO và HCl (6). Đốt Ag ở nhiệt độ cao ngoài không khí.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đối chiếu bảng đáp án nguồn (trang 6): câu 33-D. Xét từng thí nghiệm: (1) NO2 + NaOH: , N đi từ +4 về +5 và +3 → phản ứng tự oxi hóa khử. (2) HCl vào K2Cr2O7 (điều kiện thường, HCl không đặc/nóng): không khử Cr(VI) thành Cr(III), không thoát Cl2 → không phải oxi hóa khử. (3) HCl + Fe(NO3)3: không có phản ứng trao đổi (không kết tủa, không khí), Fe3+ không oxi hóa được Cl− → không phải oxi hóa khử. (4) BaCl2 + K2CrO4 → BaCrO4↓ + 2KCl: chỉ là trao đổi, không đổi số oxi hóa. (5) Cu + KNO3 + HCl: NO3− trong môi trường axit oxi hóa Cu: → oxi hóa khử. (6) Đốt Ag ở nhiệt độ cao: Ag không tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao (Ag2O không bền, dễ phân hủy) → không có phản ứng oxi hóa khử. Vậy chỉ (1) và (5) là oxi hóa khử: 2 thí nghiệm → đáp án D, khớp bảng đáp án nguồn.
Đối chiếu bảng đáp án nguồn (trang 6): câu 33-D. Xét từng thí nghiệm: (1) NO2 + NaOH: , N đi từ +4 về +5 và +3 → phản ứng tự oxi hóa khử. (2) HCl vào K2Cr2O7 (điều kiện thường, HCl không đặc/nóng): không khử Cr(VI) thành Cr(III), không thoát Cl2 → không phải oxi hóa khử. (3) HCl + Fe(NO3)3: không có phản ứng trao đổi (không kết tủa, không khí), Fe3+ không oxi hóa được Cl− → không phải oxi hóa khử. (4) BaCl2 + K2CrO4 → BaCrO4↓ + 2KCl: chỉ là trao đổi, không đổi số oxi hóa. (5) Cu + KNO3 + HCl: NO3− trong môi trường axit oxi hóa Cu: → oxi hóa khử. (6) Đốt Ag ở nhiệt độ cao: Ag không tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao (Ag2O không bền, dễ phân hủy) → không có phản ứng oxi hóa khử. Vậy chỉ (1) và (5) là oxi hóa khử: 2 thí nghiệm → đáp án D, khớp bảng đáp án nguồn.