Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được NaCO và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH) dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là
Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được NaCO và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH) dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là tetrapeptit (a mol), Y là pentapeptit (b mol), đều hở tạo bởi Gly (C2H5NO2, 75) và Ala (C3H7NO2, 89).
1) Thuỷ phân với NaOH vừa đủ: mỗi gốc axit amin tạo muối natri, số mol NaOH = tổng số gốc axit amin R = 4a + 5b. Muối của gốc Gly là C2H4NO2Na (97), của gốc Ala là C3H6NO2Na (111).
2) Khối lượng muối: mỗi gốc tăng 40 (Na + H + O so với gốc trong peptit) và mỗi phân tử peptit đã mất (số gốc − 1) H2O, nên:
salt − m = 40R − 18(a + b) = 7,9.
3) Đốt cháy muối: Na2CO3 = R/2; N trong muối chuyển thành N2. Cho B vào Ba(OH)2 dư: CO2 và H2O bị hấp thụ (tăng bình 28,02 g), khí bay ra là N2: n_N2 = 2,464/22,4 = 0,11 mol → R = 0,22 mol.
Thay vào phương trình khối lượng: 40(0,22) − 18(a+b) = 7,9 → a + b = 0,05.
Kết hợp 4a + 5b = 0,22 → a = 0,03; b = 0,02.
4) Gọi G, L là số mol gốc Gly, Ala trong muối: G + L = 0,22.
Số C: C = 2G + 3L; CO2 = C − R/2 = C − 0,11; số H2O = H/2 = 2G + 3L = C (vì H/C = 2 ở cả hai muối).
Tăng khối lượng bình: 44(C − 0,11) + 18C = 28,02 → 62C = 32,86 → C = 0,53.
→ L = C − 2R = 0,53 − 0,44 = 0,09; G = 0,13.
5) Thành phần peptit: X có 4 gốc, Y có 5 gốc:
0,03·g_X + 0,02·g_Y = 0,13 (Gly); 0,03·l_X + 0,02·l_Y = 0,09 (Ala).
Với điều kiện cả hai peptit đều tạo bởi cả Gly và Ala (g_Y, l_Y > 0), nghiệm nguyên duy nhất: X = Gly3Ala1 (M_X = 3·75 + 89 − 18 = 260), Y = Gly2Ala3 (M_Y = 2·75 + 3·89 − 18 = 345).
Kiểm tra: m = 0,03·260 + 0,02·345 = 14,70 g; muối = 97·0,13 + 111·0,09 = 22,60 = 14,70 + 7,9 ✓. CO2 = 0,42 mol (18,48 g) + H2O = 0,53 mol (9,54 g) = 28,02 g ✓.
%m_Y = (0,02·345)/14,70 · 100 = 46,94%.
Gọi X là tetrapeptit (a mol), Y là pentapeptit (b mol), đều hở tạo bởi Gly (C2H5NO2, 75) và Ala (C3H7NO2, 89).
1) Thuỷ phân với NaOH vừa đủ: mỗi gốc axit amin tạo muối natri, số mol NaOH = tổng số gốc axit amin R = 4a + 5b. Muối của gốc Gly là C2H4NO2Na (97), của gốc Ala là C3H6NO2Na (111).
2) Khối lượng muối: mỗi gốc tăng 40 (Na + H + O so với gốc trong peptit) và mỗi phân tử peptit đã mất (số gốc − 1) H2O, nên:
salt − m = 40R − 18(a + b) = 7,9.
3) Đốt cháy muối: Na2CO3 = R/2; N trong muối chuyển thành N2. Cho B vào Ba(OH)2 dư: CO2 và H2O bị hấp thụ (tăng bình 28,02 g), khí bay ra là N2: n_N2 = 2,464/22,4 = 0,11 mol → R = 0,22 mol.
Thay vào phương trình khối lượng: 40(0,22) − 18(a+b) = 7,9 → a + b = 0,05.
Kết hợp 4a + 5b = 0,22 → a = 0,03; b = 0,02.
4) Gọi G, L là số mol gốc Gly, Ala trong muối: G + L = 0,22.
Số C: C = 2G + 3L; CO2 = C − R/2 = C − 0,11; số H2O = H/2 = 2G + 3L = C (vì H/C = 2 ở cả hai muối).
Tăng khối lượng bình: 44(C − 0,11) + 18C = 28,02 → 62C = 32,86 → C = 0,53.
→ L = C − 2R = 0,53 − 0,44 = 0,09; G = 0,13.
5) Thành phần peptit: X có 4 gốc, Y có 5 gốc:
0,03·g_X + 0,02·g_Y = 0,13 (Gly); 0,03·l_X + 0,02·l_Y = 0,09 (Ala).
Với điều kiện cả hai peptit đều tạo bởi cả Gly và Ala (g_Y, l_Y > 0), nghiệm nguyên duy nhất: X = Gly3Ala1 (M_X = 3·75 + 89 − 18 = 260), Y = Gly2Ala3 (M_Y = 2·75 + 3·89 − 18 = 345).
Kiểm tra: m = 0,03·260 + 0,02·345 = 14,70 g; muối = 97·0,13 + 111·0,09 = 22,60 = 14,70 + 7,9 ✓. CO2 = 0,42 mol (18,48 g) + H2O = 0,53 mol (9,54 g) = 28,02 g ✓.
%m_Y = (0,02·345)/14,70 · 100 = 46,94%.